Logo Footer

Kệ Tịnh hạnh kính tặng Nhân dân Vương quốc Anh

Tác giảHẠC TUỆ
Dưới đây là tác phẩm 108 Bài Kệ Tịnh Hạnh được sáng tác dựa theo cấu trúc, tinh thần "Đương nguyện chúng sinh" (Khiến nguyện chúng sinh) của Phẩm Tịnh Hạnh trong Kinh Hoa Nghiêm
Tác phẩm được viết theo thể thơ 4 câu (ngũ ngôn hoặc thất ngôn tùy bài) nhằm gửi gắm năng lượng từ bi, trí tuệ và những lời chúc phúc an lành, thịnh vượng cao đẹp nhất kính tặng đến nhân dân Vương quốc Anh (từ biểu tượng văn hóa, thiên nhiên, lịch sử đến đời sống thường nhật).

Để thuận tiện cho việc lưu trữ và tiết kiệm không gian in ấn, toàn bộ 108 bài kệ Tịnh Hạnh kính tặng nhân dân Vương quốc Anh (United Kingdom) đã được gom gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới, bám sát tinh thần "Đương nguyện chúng sinh" của Kinh Hoa Nghiêm.

108 KỆ TỊNH HẠNH KÍNH TẶNG NHÂN DÂN VƯƠNG QUỐC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT FOR THE PEOPLE OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CẢNH SẮC THIÊN NHIÊN VÀ BIỂU TƯỢNG XỨ SỞ (Bài 1 - 28)
1. Ngắm dòng sông Thames êm đềm
Thấy dòng sông tuôn chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình.
Beholding the peaceful River Thames: Watching the river flow continuously, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, and embrace all manifestations with a broad mind.
2. Nhìn sương mù London
Giữa sương mờ lối lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màng vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Observing the London fog: In the midst of the dense mist, May all living beings: Shatter the veil of ignorance, and radiate like the bright dawn.
3. Ngắm hoa hồng Đỏ (Biểu tượng nước Anh)
Đóa hồng tươi khoe sắc, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hương luôn tỏa ngát, Đẹp lòng người chung quanh.
Admiring the Red Rose: Beholding the blooming rose, May all living beings: Exude the fragrance of a virtuous mind, bringing joy to everyone around.
4. Dạo bước cao nguyên Scotland
Núi đồi xanh tít tắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Lòng vững chãi kiên định.
Walking through the Scottish Highlands: Looking at the endless green hills, May all living beings: Be as free as mountain clouds, and maintain an unshakeable, steadfast heart.
5. Thấy thung lũng xanh xứ Wales
Đồng cỏ xanh trải dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng tâm từ bi, Xanh tươi mãi tương lai.
Beholding the green valleys of Wales: Seeing the vast green pastures, May all living beings: Nurture a compassionate heart, and keep their future forever vibrant.
6. Ngắm bờ biển đá Bắc Ireland (Giant's Causeway)
Sóng vỗ bờ đá dựng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Vượt qua muôn trùng sóng.
Contemplating the Giant's Causeway in Northern Ireland: Watching waves crash against stone columns, May all living beings: Keep their will strong and firm, overcoming thousands of worldly waves.
7. Nhìn rừng sồi cổ thụ Sherwood
Dưới bóng sồi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Looking at the ancient oaks of Sherwood Forest: Sitting under the sheltering oak trees, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
8. Ngắm những đồi hoa thạch nam (Heather)
Hoa tím phủ sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Admiring the heather-covered hills: Seeing purple blooms across the slopes, May all living beings: Even in solitary places, let the fragrance of their virtue spread.
9. Thấy đàn chim thiên nga sông tháp
Thiên nga bơi thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn trong sạch, Thoát khỏi vòng đục trong.
Watching swans on the river: Seeing the swans swim gracefully, May all living beings: Keep their body and mind pure, transcending the defilements of the world.
10. Nghe tiếng sóng biển Dover
Vách đá trắng sóng gầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Hearing the waves at the White Cliffs of Dover: Watching waves crash against white cliffs, May all living beings: Stand firmly in mindfulness amidst the storms of life.
11. Ngắm hồ nước vùng Lake District
Mặt hồ lặng như gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Admiring the lakes of the Lake District: Looking at the mirror-like lake surface, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
12. Đón cơn mưa phùn xứ sương mù
Đón hạt mưa dịu êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa pháp rưới muôn nơi, Dập tắt lửa tham sân.
Receiving the soft British drizzle: Feeling the gentle raindrops fall, May all living beings: Be showered by the Dharma rain, quenching the fires of greed and anger.
13. Thấy cầu vồng sau mưa
Cầu vồng hiện góc trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấy các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời.
Seeing a rainbow after the rain: Beholding the rainbow spanning the sky, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
14. Thấy bầy cừu trên đồng nội
Nhìn bầy cừu gặm cỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống hiền hòa, Không tranh chấp, tổn hại.
Seeing sheep grazing on the downs: Watching the peaceful flock on fields, May all living beings: Lead a gentle and peaceful life, free from contention and harm.
15. Ngắm chim hải âu bờ biển Cornwall
Hải âu vỗ cánh bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seagulls soar over Cornwall: Observing the birds flying high, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward liberation.
16. Thấy rêu xanh bám trên lâu đài cổ
Rêu phủ tường đá xám, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Seeing green moss on ancient castle walls: Beholding moss on gray stones, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
17. Ngắm hoàng hôn buông xuống Stonehenge
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the sunset over Stonehenge: Beholding the twilight glow on ancient stones, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
18. Nghe tiếng gió thổi qua thung lũng
Nghe tiếng gió rì rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu các pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Hearing the wind blow through the valley: Listening to the whistling breeze, May all living beings: Understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
19. Thấy hoa thủy tiên vàng xứ Wales
Sắc vàng tươi đón gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Niềm vui luôn rộng mở, Tươi tắn đóa tâm hoa.
Admiring the yellow daffodils of Wales: Seeing the bright yellow flowers catch the breeze, May all living beings: Open their hearts to joy, blooming the flowers of their mind.
20. Thấy đóa hoa tiên gieo xuân (Snowdrop)
Hoa tuyết nở đầu đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên cường qua nghịch cảnh, Đón rước ánh xuân nồng.
Seeing the first snowdrops: Beholding the delicate blooms in the snow, May all living beings: Remain resilient through adversity, welcoming the warmth of spring.
21. Ngắm rặng đồi Cotswolds thơ mộng
Đồi nhấp nhô thanh bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Contemplating the rolling Cotswold hills: Viewing the peaceful undulating landscape, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
22. Nhìn dòng sông Avon trôi
Dòng nước trôi lững lờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề bền vững, Trôi mãi bến bờ tuệ.
Watching the River Avon flow: Beholding the gentle movement of the water, May all living beings: Establish a firm Bodhi mind, flowing continuously toward the shore of wisdom.
23. Nhìn ngọn đài đá hoang sơ
Đá đứng giữa ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Looking at a solitary stone monument: Seeing the rock stand for a millennium, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
24. Đi qua đồng cỏ thạch nam
Bước chân trên nội cỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Walking through a heather moor: Stepping onto the vast open fields, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
25. Thấy giọt sương mai trên cỏ
Sương lấp lánh đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Seeing morning dew on the grass: Beholding the sparkling droplets, May all living beings: Realize the illusory nature of life, and cherish every single moment.
26. Ngắm bình minh trên biển Bắc
Mặt trời mọc rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Watching sunrise over the North Sea: Seeing the sun rise in brilliance, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
27. Nhìn bầu trời đêm lấp lánh sao
Tinh tú sáng ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn công hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Looking at the starry night sky: Beholding the countless stars, May all living beings: Perfect thousands of spiritual deeds, illuminating the entire universe.
28. Thấy dải cát vàng bờ biển phía Nam
Cát mịn trải bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Hằng sa công đức tụ, Trang nghiêm khắp ta bà.
Seeing the golden sands of the Southern coast: Looking at the vast smooth shore, May all living beings: Accumulate merits as countless as river sands, adorning the world.

CHƯƠNG II: DI SẢN LỊCH SỬ VÀ KIẾN TRÚC CỔ KÍNH (Bài 29 - 56)
29. Ghé thăm Lâu đài Windsor
Thấy điện ngọc cung vàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức lớn, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Visiting Windsor Castle: Beholding the magnificent royal palace, May all living beings: Accomplish immense merits and virtues, sitting upon the adorned throne of awakening.
30. Nhìn Tháp đồng hồ Big Ben (Tháp Elizabeth)
Nghe tiếng chuông đổ đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Thức tỉnh giấc mộng dài, Buông bỏ niềm đau thương.
Looking at Big Ben: Hearing the steady chimes of the clock tower, May all living beings: Awaken from the long worldly dream, releasing all sorrows and pain.
31. Bước vào Tu viện Westminster
Chiêm ngưỡng chốn tôn nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm tôn kính Phật, Trang nghiêm tự tánh lành.
Entering Westminster Abbey: Contemplating the sacred historic sanctuary, May all living beings: Arouse deep reverence for the Buddha, adorning their own wholesome nature.
32. Nhìn Tháp London kiên cố
Thấy tường thành vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Beholding the Tower of London: Seeing the solid ancient fortress, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining the strict purity of moral precepts.
33. Ngắm cây cầu Tháp London (Tower Bridge)
Thấy cầu nối hai bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm nhịp cầu chánh pháp, Độ người qua bến mê.
Admiring Tower Bridge: Seeing the twin towers connecting two shores, May all living beings: Become a bridge of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
34. Thấy những ngôi nhà gạch cổ vùng nông thôn
Nhìn nếp nhà đơn sơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong.
Seeing historic brick cottages: Beholding the simple traditional dwellings, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in simplicity and spiritual truth.
35. Vào Thư viện Bodleian (Oxford)
Thấy vạn quyển sách xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Entering the Bodleian Library in Oxford: Seeing tens of thousands of ancient books, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining unobstructed eloquence.
36. Qua cổng trường Đại học Cambridge cổ kính
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Passing through the gates of Cambridge University: Walking into the historic academy, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, leaving suffering and gaining joy.
37. Đi qua con đường lát đá cổ (Cobblestone)
Chân bước lối đá xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Walking on historic cobblestone streets: Stepping upon ancient stone paths, May all living beings: Walk on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
38. Nhìn những bức tượng vinh danh vĩ nhân
Nhìn tượng người hiền xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh thánh nhân, Lưu danh đức dài lâu.
Looking at commemorative statues of great figures: Beholding the effigies of ancient sages, May all living beings: Cultivate the deeds of holy ones, leaving a long-lasting legacy of virtue.
39. Thấy các ô cửa kính màu ở nhà thờ York Minster
Ánh sáng chiếu qua màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Admiring stained glass windows at York Minster: Light shining through diverse colors, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
40. Ghé thăm bãi đá cổ Stonehenge
Thấy dấu tích ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nẻo luân hồi, Tìm về bờ giác ngộ.
Visiting Stonehenge: Beholding the prehistoric stone circle, May all living beings: Fully comprehend the paths of samsara, seeking the way back to enlightenment.
41. Thấy bức tường vây bằng đá xếp ở miền quê
Đá chồng đá khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing a dry stone wall in the countryside: Stones piled tightly upon stones, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
42. Bước qua một cánh cổng thành cũ
Bước qua lối hoàng môn, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa sinh tử, Vào thành trì niết bàn.
Passing through an old city gate: Walking through the ancient gateway, May all living beings: Transcend the gate of birth and death, entering the fortress of Nirvana.
43. Nhìn chiếc đồng hồ cổ trong lâu đài
Nghe tiếng tích tắc đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Looking at an old castle clock: Hearing the steady ticking sound, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
44. Thấy những phế tích đan viện cổ rêu phong
Thấy gạch ngói hoang tàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Beholding ruined ancient abbeys: Seeing moss-covered bricks and ruins, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
45. Vào Bảo tàng Anh (British Museum)
Thấy bảo vật thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Entering the British Museum: Seeing the treasures of world history, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
46. Thấy chiếc xe ngựa kéo hoàng gia
Nhìn xe lăn bánh đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Cưỡi trên cỗ xe lớn, Đại thừa độ muôn phương.
Seeing a royal horse-drawn carriage: Watching the wheels turn evenly, May all living beings: Ride upon the Great Vehicle, spreading liberation to all directions.
47. Thấy lò sưởi cũ trong ngôi nhà cổ
Thấy bếp sưởi hồng đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Looking at an old brick fireplace: Seeing the hearth warming the night, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming hearts filled with sorrow.
48. Nhìn giếng nước cổ ở quảng trường làng
Nhìn dòng nước giếng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Seeing an old village water well: Looking into the deep well water, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
49. Nhìn bản đồ cổ Vương quốc Anh
Thấy ranh giới quốc gia, Nên nguyện cho chúng sinh: Không phân chia biên giới, Lòng bao phủ hư không.
Looking at an ancient map of the United Kingdom: Seeing the old boundaries of the realm, May all living beings: Dissolve all borders and divisions, encompassing the entire universe.
50. Thấy một ngọn tháp tròn cổ kính
Tháp cao vút tầng không, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chân như.
Looking at a historic round tower: The tower piercing high into the sky, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate reality.
51. Chiêm ngưỡng những bản thảo cổ
Ngắm nét chữ ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Viewing ancient manuscripts: Admiring the centuries-old scripts, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
52. Nhìn những bức tranh sơn dầu cổ
Ngắm tranh vẽ người xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Viewing old oil paintings: Looking at portraits of people from the past, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the projections of the mind.
53. Thấy chiếc tàu buồm lịch sử neo đậu
Thấy thuyền neo bến xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sẵn sàng ra khơi lớn, Chở đạo cứu muôn người.
Looking at a historic sailing ship: Seeing the ship anchored at the old port, May all living beings: Be ready to set sail into the great ocean, carrying the Dharma to save all.
54. Đi ngang một hầm rượu cổ
Qua nơi ủ rượu nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng hương thiền vị, Chớ say đắm dục trần.
Passing by an old wine cellar: Walking through the place of aging brew, May all living beings: Nurture the flavor of meditative joy, never indulging in worldly desires.
55. Thấy chiếc ấn hoàng gia cổ
Nhìn dấu ấn trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhận ấn chứng tâm pháp, Khắp tam giới quy y.
Seeing an ancient royal seal: Beholding the venerable emblem, May all living beings: Receive the seal of Mind-Dharma, taking refuge throughout the three realms.
56. Nhìn ngọn hải đăng lâu đời (Hook Lighthouse)
Hải đăng đứng ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn sáng suốt, Soi rọi nẻo tối tăm.
Beholding a historic coastal lighthouse: The beacon standing firm through ages, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, illuminating the dark and obscure paths.

CHƯƠNG III: ĐỜI SỐNG, VĂN HÓA VÀ CON NGƯỜI (Bài 57 - 84)
57. Nghe nhạc điệu dân ca truyền thống
Nghe khúc hát dân ca, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Listening to traditional folk music: Hearing the timeless melodies, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worries and anxieties.
58. Thấy người dân chào nhau trên phố
Gặp nhau nở nụ cười, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng từ bi hỷ xả, Kết thiện duyên nhân gian.
Seeing people greet each other on the street: Meeting with a warm smile, May all living beings: Cultivate loving-kindness and joy, creating wholesome connections in the world.
59. Thấy gia đình sum họp bên bàn ăn
Quây quản bữa cơm chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Seeing a family gathering at the dinner table: Joining together for the evening meal, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
60. Gặp lễ hội văn hóa náo nhiệt
Thấy cờ hoa ngập tràn, Nên nguyện cho chúng sinh: Sức sống luôn tươi mới, Đạo nghiệp mãi xanh tươi.
Encountering a vibrant cultural festival: Seeing the streets filled with banners and flowers, May all living beings: Renew their vital energy, keeping their spiritual path forever vibrant.
61. Thấy người già dạo bước trong công viên
Nhìn cụ già thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuổi già thêm đức hạnh, Thân tâm thảy an lành.
Seeing an elderly person walking in the park: Beholding the senior strolling peacefully, May all living beings: Grow in virtue as they age, keeping body and mind completely well.
62. Thấy trẻ em vui đùa trên bãi cỏ
Nghe tiếng trẻ cười vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Watching children playing on the lawn: Hearing the laughter of children, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
63. Gặp người nông dân ra đồng buổi sớm
Thấy làm lụng siêng năng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Meeting a farmer going to the fields: Seeing the diligent cultivation, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
64. Thấy người thợ dệt vải sợi truyền thống (Tweed/Tartan)
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing a weaver making traditional Tweed or Tartan: Watching the threads intertwine, May all living beings: Weave a garment of patience, sheltering those who feel cold and lonely.
65. Nhìn người câu cá bên bờ sông vắng
Ngồi lặng ngắm phao trôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Watching a fisherman by the quiet river: Sitting quietly as the float drifts, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
66. Gặp trận đấu bóng đá hăng say
Nhìn trận đấu thể thao, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Đạt chiến thắng vô vi.
Watching a passionate football match: Beholding the athletic game, May all living beings: Courageously eliminate afflictions, achieving the unconditioned victory.
67. Thấy người uống trà chiều truyền thống (Afternoon Tea)
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Seeing someone enjoying traditional afternoon tea: Lifting the cup of fragrant tea, May all living beings: Savor the taste of meditation, remaining awake through day and night.
68. Nghe người kể chuyện dân gian
Nghe kể chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Listening to a traditional storyteller: Hearing tales of ancient times, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing people toward the truth.
69. Thấy thợ rèn đúc sắt thủ công
Nhìn lửa đỏ trui rèn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Seeing a blacksmith forging iron: Beholding the red fire and hammering, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships.
70. Thấy nghệ nhân làm gốm
Nhào nặn đất thành khuôn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching a pottery artisan: Molding clay into beautiful forms, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming dharma vessels for gods and humans.
71. Ghé tiệm bánh mì nướng thơm phức
Ngửi hương bánh thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Không đói khát bủa vây.
Visiting a bakery with freshly baked bread: Smelling the sweet warm aroma, May all living beings: Have an abundance of sustenance, free from the pangs of hunger.
72. Thấy người quét tước dọn dẹp nhà cửa
Quét tước bụi bặm đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing someone cleaning their home: Sweeping away the dust, May all living beings: Cleanse all mental defilements, keeping their true nature radiant.
73. Gặp người chăn gia súc trên đồi cao
Dắt trâu bò thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thăng tiến đường tu tập, Chăn dắt tâm hoang đàng.
Meeting a livestock herder on the hill: Guiding the animals peacefully, May all living beings: Advance on their spiritual path, taming the wild and wandering mind.
74. Nghe tiếng kèn túi (Bagpipe) vang vọng
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the echoes of a Scottish bagpipe: Listening to the powerful resonant notes, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
75. Thấy người thắp nến cầu nguyện ban đêm
Đốt ngọn nến trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan đêm tăm tối, Rạng rỡ ánh từ quang.
Seeing someone light a candle at night: Lighting a candle amidst the mist, May all living beings: Shatter the dark night of ignorance, radiant with the light of compassion.
76. Thấy người đi bộ đường dài (Hiking)
Từng bước vững trên đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing a long-distance hiker: Stepping firmly on the path, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in their wholesome mind.
77. Ghé chợ nông sản địa phương cuối tuần
Thấy sản vật dồi dào, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu hoạch ngàn công đức, Sanh sống đời ấm no.
Visiting a local weekend farmers' market: Seeing the abundant fresh produce, May all living beings: Harvest thousands of merits, living a life of warmth and plenty.
78. Thấy người làm việc thiện nguyện
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing volunteers helping others: Hands holding hands to serve, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
79. Nghe bài thánh ca du dương trong nhà thờ
Tiếng khấn nguyện vang xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí thiết lòng hướng thiện, Thành tựu mọi ước mong.
Hearing a melodious hymn in church: Hearing the sacred prayers resonate far, May all living beings: Earnestly incline toward goodness, fulfilling all their pure aspirations.
80. Thấy người dệt lưới đánh cá ven bờ
Đan từng mắt lưới tròn, Nên nguyện cho chúng sinh: Giăng lưới đại bi khắp, Cứu vớt chúng sinh chìm.
Seeing someone weaving a fishing net: Knitting each mesh carefully, May all living beings: Spread the net of great compassion everywhere, rescuing sentient beings from drowning.
81. Thấy người chăm sóc vườn hoa trước nhà
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing someone tending to their front garden: Caring for the fresh blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifying the human realm.
82. Thấy người đọc sách dưới bóng cây công viên
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing someone reading under a park tree: Quietly turning each page, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering and gaining joy.
83. Nhìn người dắt thú cưng đi dạo
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching someone walk their dog: Strolling along with their pet, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
84. Thấy người viết thư tay gửi người thân
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing someone write a handwritten letter: Carefully writing loving words, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment and anger.

CHƯƠNG IV: HỘI NHẬP, HIỆN ĐẠI VÀ THỊNH VƯỢNG (Bài 85 - 108)
85. Bước vào giảng đường đại học danh tiếng
Nơi trí tuệ ươm mầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Entering a world-renowned university lecture hall: Where intellect and wisdom sprout, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, reaching the ultimate shore.
86. Nhìn trung tâm công nghệ cao tại London
Máy móc chạy không ngừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Looking at a high-tech center in London: Machinery operating non-stop, May all living beings: Attain exceptional intelligence, benefiting all living creatures.
87. Bước vào Sân bay Heathrow tấp nập
Thấy phi cơ cất cánh, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Entering bustling Heathrow Airport: Seeing airplanes taking off, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, unobstructed across all realms.
88. Nhìn tàu điện ngầm London (The Tube) chạy
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching the London Underground train: The train running smoothly on its track, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
89. Thấy các tòa nhà chọc trời hiện đại (The Shard)
Kính thép dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề vững chắc, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Seeing modern skyscrapers like The Shard: Glass and steel standing magnificently, May all living beings: Establish an unshakeable Bodhi mind, never to collapse or fail.
90. Qua trung tâm tài chính Thành phố London (The City)
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Passing through the financial district of London: Financial currencies circulating freely, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
91. Thấy công viên năng lượng gió trên biển
Chong chóng gió quay đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Bảo vệ cõi địa cầu.
Seeing an offshore wind farm: Wind turbines spinning evenly out at sea, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the planet Earth.
92. Nhìn phòng thí nghiệm y học hiện đại
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Looking into a modern medical laboratory: Researching to find effective remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
93. Thấy cây cầu kiến trúc mới bắc qua sông
Cầu dây văng hiện đại, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing a newly architected bridge across the river: Beholding the modern cable bridge, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
94. Nhìn vòng quay khổng lồ London Eye
Vòng quay hướng lên cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển bánh xe chánh pháp, Từng bước chứng tối cao.
Looking at the London Eye ferris wheel: Watching the wheel turn toward the sky, May all living beings: Turn the wheel of the Right Dharma, step by step attaining supreme awakening.
95. Nhìn quảng trường Trafalgar náo nhiệt
Người xe qua tấp nập, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa ồn ào náo nhiệt, Tâm vẫn tĩnh như thiền.
Looking at bustling Trafalgar Square: People and traffic moving busily, May all living beings: Amidst the noise and bustle, keep their minds as still as meditation.
96. Thấy người tập chạy bộ trong công viên Hyde Park
Rèn luyện thân dẻo dai, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Seeing joggers in Hyde Park: Training for a strong and flexible body, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
97. Vào Royal Albert Hall nghe nhạc giao hưởng
Nghe hòa nhạc du dương, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Entering the Royal Albert Hall for a concert: Listening to the melodious symphony, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
98. Thấy các hiệu sách lớn hiện đại
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing modern bookstores: New books neatly arranged in rows, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
99. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp sáng tạo
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sầu.
Seeing young entrepreneurs starting up: Building the future with enthusiasm, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining the supreme fruit of enlightenment.
100. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating the night: Golden lights brilliantly lighting the path, May all living beings: Be a lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
101. Thấy công nhân dọn rác giữ sạch thành phố
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing municipal workers cleaning the streets: Keeping the city tidy and beautiful, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the realm of their mind.
102. Thấy xe cứu thương (NHS) chạy trên đường
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance on the street: Hearing the siren wailing urgently, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
103. Thấy các tòa đại sứ nước ngoài
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies: Where nations conduct international diplomacy, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
104. Thấy người dân đi bỏ phiếu bầu cử
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens voting in an election: Holding ballots in their hands, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their own destiny.
105. Nhìn người ngủ bình yên trong căn hộ
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing someone sleeping peacefully in their apartment: Deep in a sound sleep, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
106. Nhìn vùng biển bao quanh đảo quốc bình yên
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the peaceful seas surrounding the island nation: Waves gently lapping against boats, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
107. Ngắm rặng đồi Edinburgh hùng vĩ từ xa
Dáng núi đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Admiring the majestic Edinburgh crags from afar: Seeing the mountain silhouettes stand proud, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
108. Đứng nhìn hoàng hôn bao phủ toàn vương quốc
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful realm: Contemplating the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với niềm cầu chúc an lành, thịnh vượng và hạnh phúc trường tồn gửi tới nhân dân Vương quốc Anh.
Bạn có muốn tôi hỗ trợ xuất toàn bộ bản thảo 108 bài kệ song ngữ này sang một file tài liệu Markdown (.md) để dễ dàng sao chép hoặc file PDF để thuận tiện in ấn đóng tập ngay không?
viết giùm tôi 108 kệ tịnh hạnh, theo Phẩm tịnh hạnh, kinh hoa nghiêm, chủ đề liên quan đến 108 địa danh, điển tích văn chương, danh nhân.... nghĩa là văn hóa xã hội nước Anh - theo song ngữ Việt Anh, kệ của từng ngôn ngữ thì không cần xuống dòng
Để hoàn thành trọn vẹn tập thơ 108 Kệ Tịnh Hạnh mang đậm dấu ấn văn hóa xã hội, địa danh, điển tích văn chương và danh nhân nước Anh, tác phẩm đã được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới, giúp bạn tiết kiệm không gian tối đa khi in ấn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: ĐIỂN TÍCH, DANH NHÂN VÀ VĂN HÓA NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: BRITISH CULTURE, LORE, AND LEGENDS

CHƯƠNG I: VĂN HỌC, BIỂU TƯỢNG VÀ ĐIỂN TÍCH KINH ĐIỂN (Bài 1 - 28)
1. Nghĩ về đại văn hào William Shakespeare
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare: Reading his monumental literary masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, and renounce all false attachments.
2. Nghĩ về câu nói kinh điển của Hamlet (To be or not to be)
Giữa tử sinh chọn lựa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt đường mê ngộ, Thẳng tiến nẻo vô sanh.
Reflecting on Hamlet's famous soliloquy: Facing the ultimate choice between being and non-being, May all living beings: Fully comprehend the path of delusion and awakening, walking straight toward the deathless.
3. Nhìn biểu tượng Tháp Đồng hồ Big Ben
Nghe tiếng chuông thức tỉnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát dòng thời gian, Sống vô biên vô lượng.
Beholding the Big Ben Clock Tower: Hearing the awakening chime of the great bell, May all living beings: Transcend the constraints of linear time, dwelling in the boundless and immeasurable state.
4. Nghĩ về huyền thoại Vua Arthur và Chiếc bàn tròn
Ngồi quanh bàn ước hẹn, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống lục hòa bình đẳng, Không phân biệt sang hèn.
Reflecting on King Arthur and the Round Table: Gathering around the legendary table of vows, May all living beings: Live in sixfold harmony and equality, free from distinctions of status.
5. Nghĩ về Thanh kiếm trong đá (Excalibur)
Rút kiếm thần ra khỏi, Nên nguyện cho chúng sinh: Chặt đứt dây phiền não, Hiển lộ tánh vương oai.
Reflecting on the legendary sword Excalibur: Drawing the sacred sword from the stone, May all living beings: Sever the shackles of emotional afflictions, revealing the majestic sovereign nature within.
6. Nghĩ về Phù thủy Merlin trong cổ tích
Thấy phép mầu biến hóa, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt thần thông trí tuệ, Giáo hóa khắp mười phương.
Reflecting on the wizard Merlin: Witnessing the magic of mystical transformations, May all living beings: Attain the superknowledges of pure wisdom, guiding and transforming all ten directions.
7. Nghĩ về người anh hùng Robin Hood ở rừng Sherwood
Cứu giúp người khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Thực hành hạnh bố thí, San sẻ khắp quần sinh.
Reflecting on the outlaw hero Robin Hood: Rescuing and aiding the poor and distressed, May all living beings: Perfect the practice of generous giving, sharing blessings with all living creatures.
8. Nghĩ về Thám tử Sherlock Holmes ở phố Baker
Phá tan điều bí ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Reflecting on Sherlock Holmes of Baker Street: Unraveling complex and dark mysteries, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
9. Nghĩ về trường ca Paradise Lost của John Milton
Nhìn vườn địa đàng mất, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại chân tâm cũ, Bản lai diện mục thành.
Reflecting on John Milton's Paradise Lost: Observing the loss of the pristine Eden, May all living beings: Rediscover their original true mind, awakening to their inherent original face.
10. Nghĩ về nhà thơ lãng mạn William Wordsworth tại Lake District
Ngắm đóa thủy tiên nở, Nên nguyện cho chúng sinh: Hòa nhập cùng thiên tánh, Tự tại sống an nhiên.
Reflecting on William Wordsworth in the Lake District: Contemplating the host of golden daffodils, May all living beings: Merge seamlessly with the universal nature, living in blissful tranquility.
11. Đọc tác phẩm Kiêu hãnh và Định kiến của Jane Austen
Buông tự cao định kiến, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Reading Pride and Prejudice by Jane Austen: Releasing all traces of arrogance and preconception, May all living beings: Cultivate a humble and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
12. Đọc tiểu thuyết Oliver Twist của Charles Dickens
Thấy trẻ thơ khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bao bọc, Xóa sạch nạn lầm than.
Reading Oliver Twist by Charles Dickens: Witnessing the suffering of innocent children, May all living beings: Arouse a protective maternal compassion, eradicating poverty and misery from the world.
13. Nghĩ về thế giới thần tiên Alice ở xứ sở diệu kỳ
Qua thế giới như huyễn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như mộng, Chẳng đắm nhiễm hồng trần.
Reflecting on Alice in Wonderland: Journeying through a whimsical world of illusion, May all living beings: Realize all phenomena are dreamlike, never getting stained by the dust of the world.
14. Nghĩ về thế giới Chúa tể những chiếc nhẫn của J.R.R. Tolkien
Hủy chiếc nhẫn quyền lực, Nên nguyện cho chúng sinh: Diệt trừ lòng tham báu, Trở về nẻo thanh bần.
Reflecting on The Lord of the Rings by J.R.R. Tolkien: Destroying the corrupting ring of power, May all living beings: Eradicate the insatiable greed for possession, returning to the path of pure simplicity.
15. Nghĩ về ngôi trường phù thủy Hogwarts của J.K. Rowling
Học phép mầu cứu thế, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn phương tiện, Độ thoát cõi mê lầm.
Reflecting on Hogwarts School of Witchcraft by J.K. Rowling: Learning magical arts to save the world, May all living beings: Master countless skillful expedients, liberating others from the realm of delusion.
16. Đi qua cây cầu toán học Mathematical Bridge ở Cambridge
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Passing the Mathematical Bridge in Cambridge: Beholding the structurally sound wooden bridge, May all living beings: Comprehend the principle of dependent origination, connecting all wholesome minds.
17. Đi qua cây cầu Than thở Bridge of Sighs ở Oxford
Nghe tiếng thở dài nhẹ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch nguồn sầu khổ, Đạt đến bến vui vui.
Passing the Bridge of Sighs in Oxford: Hearing the faint echoes of historical sighs, May all living beings: Terminate the source of lamentation and grief, reaching the shore of ultimate joy.
18. Thấy biểu tượng bông hồng vùng Tudor
Nhìn hoa hồng hòa hợp, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa tan điều oán hận, Chung sống niềm an hòa.
Beholding the symbolic Tudor Rose: Looking at the unified emblem of peace, May all living beings: Dissolve all historical grievances, living together in profound harmony.
19. Nghĩ về câu chuyện Peter Pan ở Luân Đôn
Mơ thế giới không già, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc thân kim cang, Thọ mạng vô cùng tận.
Reflecting on the story of Peter Pan: Dreaming of a world where one never grows old, May all living beings: Attain the indestructible diamond-hard body, enjoying an endless span of life.
20. Nghĩ về quái vật hồ Loch Ness (Scotland)
Nghe truyền thuyết bí ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Hóa giải loài rồng độc, Quy hướng nẻo từ bi.
Reflecting on the Loch Ness Monster in Scotland: Hearing the ancient legends of the deep lake, May all living beings: Subdue and transform all toxic dragons, turning them toward compassion.
21. Đi qua con đường Abbey Road của ban nhạc The Beatles
Chân bước qua vạch trắng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi qua nẻo nhị biên, Vào đại lộ nhất thừa.
Walking across the famous Abbey Road zebra crossing: Stepping across the white stripes of the street, May all living beings: Transcend the paths of duality, entering the grand avenue of the One Vehicle.
22. Nhìn chiếc đồng hồ Greenwich (GMT)
Xác định kinh tuyến gốc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh kiến, Thước đo mọi hành lành.
Looking at the Prime Meridian at Greenwich: Establishing the baseline of global time, May all living beings: Stand firmly in the position of Right View, the true measure of all wholesome deeds.
23. Nghĩ về nhà bác học Isaac Newton và quả táo rơi
Thấy quả táo rơi rụng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ luật nhân quả lớn, Thấu suốt lý càn khôn.
Reflecting on Sir Isaac Newton and the falling apple: Watching the apple fall to the earth, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding the principles of the universe.
24. Nghĩ về nhà tự nhiên học Charles Darwin và thuyết tiến hóa
Thấu suốt nguồn sanh chủng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Độ khắp vạn loài sanh.
Reflecting on Charles Darwin and the theory of evolution: Comprehending the origin and development of species, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, saving all diverse classes of living beings.
25. Nghĩ về nhà vật lý Stephen Hawking
Nhìn hố đen vũ trụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màn vô thủy, Sáng rực tuệ chân như.
Reflecting on the physicist Stephen Hawking: Contemplating the deep black holes of the cosmos, May all living beings: Shatter the beginningless darkness, radiating the light of ultimate reality.
26. Thấy biểu tượng chú gấu Paddington
Gấu nhỏ lòng nhân ái, Nên nguyện cho chúng sinh: Đón nhận khách tha hương, Lòng ấm áp bao dung.
Beholding the beloved Paddington Bear: Seeing the kind-hearted little bear with his suitcase, May all living beings: Welcome strangers and travelers from afar, with a warm and inclusive heart.
27. Nghĩ về nhà thơ vị quốc Rupert Brooke
Nhớ người trai tử sĩ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Sống mãi cõi lòng dân.
Reflecting on the soldier-poet Rupert Brooke: Remembering the young man who died for his land, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, living forever in the hearts of people.
28. Đi qua rặng sồi cổ thụ xứ Sherwood
Đứng tựa gốc sồi già, Nên nguyện cho chúng sinh: Cội đức sâu bền vững, Che mát cõi nhân thiên.
Walking among the ancient oaks of Sherwood: Leaning against the massive, centuries-old trunk, May all living beings: Establish deep and unshakeable roots of virtue, sheltering humans and gods.

CHƯƠNG II: ĐỊA DANH LỊCH SỬ VÀ DI SẢN KIẾN TRÚC (Bài 29 - 56)
29. Đến bãi đá cổ Stonehenge
Nhìn vòng đá ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về nẻo vô sanh.
Visiting the prehistoric monument Stonehenge: Gazing at the ancient stone circle standing for millennia, May all living beings: Understand the endless cycle of rebirth, seeking the way to the deathless.
30. Ghé thăm Lâu đài Edinburgh (Scotland)
Đứng trên đài đá vững, Nên nguyện cho chúng sinh: Định tâm như vách núi, Chẳng chuyển lay mảy may.
Visiting Edinburgh Castle in Scotland: Standing upon the solid volcanic rock fortress, May all living beings: Calm their minds like a steep cliff, remaining completely unmoving.
31. Bước vào Tu viện Westminster
Chiêm ngưỡng chốn tôn nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Quy y đấng vô thượng, Adorn tự tánh lành.
Entering Westminster Abbey: Contemplating the sacred coronation and burial site, May all living beings: Take refuge in the Supreme One, adorning their own wholesome nature.
32. Nhìn cung điện Buckingham
Thấy lầu vàng điện ngọc, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc vương pháp tánh, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Beholding Buckingham Palace: Looking at the magnificent royal residence, May all living beings: Realize the sovereign nature of the Dharma, sitting upon the adorned throne.
33. Ghé thành phố cổ Bath
Thấy dòng nước khoáng nóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rửa sạch mọi cấu uế, Thân tâm thảy nhẹ nhàng.
Visiting the historic city of Bath: Seeing the ancient thermal Roman springs, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, making body and mind perfectly light.
35. Ngắm bức tường cổ Hadrian (Hadrian's Wall)
Nhìn trường thành biên giới, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá bỏ mọi ngăn cách, Lòng bao phủ hư không.
Contemplating Hadrian's Wall: Beholding the ancient stone border fortification, May all living beings: Tear down all psychological barriers, encompassing the entire universe.
36. Đến trường Đại học Oxford cổ kính
Bước vào đền tri thức, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Visiting the historic University of Oxford: Stepping into the ancient halls of knowledge, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
37. Dạo bước bên bờ sông Cam (Cambridge)
Ngắm dòng nước trôi êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng chánh pháp tuôn chảy, Tưới mát khắp muôn nơi.
Strolling along the River Cam in Cambridge: Watching the peaceful water glide along, May all living beings: Allow the river of Right Dharma to flow, nourishing and cooling all directions.
38. Nhìn ngọn tháp cổ London (Tower of London)
Thấy tường thành kiên cố, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Phá sạch giặc phiền não.
Looking at the historic Tower of London: Seeing the solid and secure ancient fortress, May all living beings: Maintain strict moral precepts, completely destroying the thieves of affliction.
39. Ngắm nhà thờ York Minster
Nhìn mái vòm cao vút, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm hướng thượng lớn, Vượt thoát cõi tam thiên.
Admiring York Minster Cathedral: Beholding the soaring Gothic nave and vaulted ceiling, May all living beings: Arouse a great upward-aspiring resolve, transcending the triple world.
40. Ghé thăm Lâu đài Windsor
Thấy hoàng cung cổ kính, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức tụ, Sống thọ mạng lâu dài.
Visiting Windsor Castle: Observing the oldest and largest occupied castle, May all living beings: Accomplish a vast accumulation of merit, enjoying an endless and stable lifespan.
41. Đến thung lũng đá cổ ở Cornwall
Nhìn đá tảng hoang sơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Visiting the rugged stone landscapes of Cornwall: Beholding the wild and timeless rock formations, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst adversities.
42. Thấy cầu tháp Tower Bridge trên sông Thames
Nhìn nhịp cầu nâng hạ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Độ người qua sông mê.
Seeing the iconic Tower Bridge: Watching the bascules raise and lower for ships, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, ferrying people across the river of delusion.
43. Bước vào thánh đường St. Paul (Luân Đôn)
Nghe tiếng chuông trầm bổng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thức tỉnh giấc mộng dài, Tìm về bờ giác ngộ.
Entering St. Paul's Cathedral in London: Hearing the resonant chimes under the great dome, May all living beings: Awaken from the long worldly dream, seeking the path back to enlightenment.
44. Ghé thăm quê hương Shakespeare tại Stratford-upon-Avon
Nhìn nếp nhà gạch cũ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Visiting Shakespeare's birthplace at Stratford-upon-Avon: Looking at the simple half-timbered house, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
45. Đến quảng trường Trafalgar ở trung tâm Luân Đôn
Thấy đài phun nước lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rưới nước pháp cam lồ, Dập tắt lửa tham sân.
Visiting Trafalgar Square in Central London: Beholding the grand fountains in the square, May all living beings: Shower the world with the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
46. Nhìn cung điện Westminster (Nhà Quốc hội)
Thấy nơi bàn việc nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu pháp vương tử, Hướng dẫn chúng đường chơn.
Beholding the Palace of Westminster: Seeing the seat of the nation's parliament, May all living beings: Accomplish the qualities of a Dharma Prince, guiding sentient beings on the true path.
47. Đến bến cảng cổ Liverpool
Thấy thuyền bè cập bến, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn.
Visiting the historic Albert Dock in Liverpool: Seeing ships and boats dock safely at the port, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
48. Ghé qua thị trấn cổ Canterbury
Đi theo đường hành hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng bước tiến quả thánh, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Passing through the historic city of Canterbury: Walking along the ancient pilgrimage route, May all living beings: Advance step by step toward sainthood, never regressing in their wholesome resolve.
49. Ngắm vách đá trắng Dover (White Cliffs of Dover)
Nhìn vách đá ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tấm lòng luôn trong sạch, Sáng rực giữa trần gian.
Contemplating the White Cliffs of Dover: Beholding the towering white chalk cliffs, May all living beings: Keep their hearts perfectly pure, shining brightly in the midst of the world.
50. Đến khu vườn hoàng gia Kew Gardens
Thấy vạn hoa đua nở, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Visiting the Royal Botanic Gardens at Kew: Seeing tens of thousands of exotic plants in bloom, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifying the human realm.
51. Đến phế tích đan viện Whitby Abbey
Nhìn tường gạch rêu phong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ pháp hữu vi, Đều vô thường sanh diệt.
Visiting the atmospheric ruins of Whitby Abbey: Beholding the moss-covered gothic ruins, May all living beings: Clearly perceive all conditioned phenomena as impermanent, rising and ceasing.
52. Nhìn ngọn hải đăng lâu đời Eddystone
Hải đăng soi trong đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Beholding the historic Eddystone Lighthouse: The beacon illuminating the dark coastal waters, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
53. Ghé qua Lâu đài Warwick kiên cố
Thấy hầm hào phòng thủ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh niệm, Chống lại giặc ma vương.
Visiting the fortified Warwick Castle: Beholding the defensive ramparts and towers, May all living beings: Stand firmly in the fortress of mindfulness, resisting the armies of Mara.
54. Đi dạo ở miền quê Cotswolds
Nhìn xóm làng bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Strolling through the idyllic Cotswolds countryside: Seeing the peaceful honey-colored stone villages, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
55. Đến vùng cao nguyên Glen Coe (Scotland)
Thấy thung lũng hùng vĩ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Visiting the majestic glen of Glen Coe in Scotland: Contemplating the vast and solemn valley, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
56. Nhìn ngôi nhà tranh của Ann Hathaway
Thấy nếp nhà đơn sơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong.
Looking at Anne Hathaway's Cottage: Beholding the simple, traditional thatched dwelling, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in simplicity and spiritual truth.

CHƯƠNG III: DANH NHÂN VÀ CÁC THÀNH TỰU VĂN HÓA (Bài 57 - 84)
57. Nghĩ về vị vua nhân từ Alfred Đại đế
Khéo trị vì đất nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu phục bằng đức lớn, Khắp cõi đều quy y.
Reflecting on King Alfred the Great: Wisely governing his people and defending the realm, May all living beings: Subdue obstacles through great virtue, bringing peace to all domains.
58. Nghĩ về Nữ vương Elizabeth I và thời hoàng kim
Mở mang bờ cõi lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Độ khắp vạn loài sinh.
Reflecting on Queen Elizabeth I and the Golden Age: Expanding the horizons of national prosperity, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, liberating all living creatures.
59. Nghĩ về Thủ tướng Winston Churchill và nghị lực
Giữa giông bão kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí không sụp đổ, Vượt qua mọi tai ương.
Reflecting on Prime Minister Winston Churchill: Remaining resilient in the dark days of war, May all living beings: Keep their will unbroken, overcoming all major disasters and crises.
60. Nghĩ về Công nương Diana và lòng nhân ái
Giúp đỡ người nghèo khổ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bao dung, Xoa dịu nỗi đau đời.
Reflecting on Princess Diana and her benevolence: Reaching out to comfort the poor and sick, May all living beings: Arouse a compassionate heart, soothing the profound suffering of the world.
61. Nghĩ về nhà y học Alexander Fleming và penicillin
Tìm ra linh thuốc quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Reflecting on Alexander Fleming and the discovery of penicillin: Finding the precious remedy for infections, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
62. Nghĩ về Florence Nightingale - Người phụ nữ với cây đèn
Chăm sóc người thương bệnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm từ mẫu nhân gian, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Reflecting on Florence Nightingale, the Lady with the Lamp: Caring for the wounded soldiers in the dark, May all living beings: Become loving mothers of the world, helping the destitute and cold.
63. Nghĩ về triết gia John Locke và tự do
Mở lối tư duy mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng chấp thủ, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on the philosopher John Locke: Opening new avenues of political and empirical thought, May all living beings: Transcend the chains of mental attachment, achieving absolute freedom.
64. Nghĩ về nhà kinh tế học Adam Smith
Bàn về bàn tay ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Lợi ích khắp quần sinh.
Reflecting on the economist Adam Smith: Expounding on the concept of the invisible hand, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, bringing welfare to all living creatures.
65. Nghĩ về nhà thơ trào phúng Geoffrey Chaucer
Kể chuyện đường hành hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hướng về nẻo chánh đạo, Đồng chứng quả bồ đề.
Reflecting on Geoffrey Chaucer and The Canterbury Tales: Chronicling the stories of the pilgrims, May all living beings: Direct their steps toward the true path, together realizing enlightenment.
66. Nghĩ về nữ văn hào Agatha Christie
Phá những vụ án lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dùng đuốc tuệ soi đường, Tan biến màn vô minh.
Reflecting on the crime novelist Agatha Christie: Unraveling complex and intricate murder plots, May all living beings: Use the torch of wisdom to light the path, dispelling the darkness of ignorance.
67. Nghe bản nhạc Enigma Variations của Edward Elgar
Nghe giai điệu biến tấu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Hiện muôn sắc thân lành.
Listening to the Enigma Variations by Edward Elgar: Hearing the rich variations of the melody, May all living beings: Transform and save others according to conditions, manifesting diverse wholesome forms.
68. Xem những bức tranh phong cảnh của J.M.W. Turner
Ngắm ánh sáng rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bừng tia tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Viewing the landscape paintings of J.M.W. Turner: Contemplating the brilliant interplay of light and steam, May all living beings: Awaken the radiant rays of wisdom, illuminating all dark realms.
69. Thấy truyền thống uống Trà chiều Anh quốc (English Afternoon Tea)
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Observing the English Afternoon Tea tradition: Lifting the cup of fragrant afternoon tea, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
70. Nghe tiếng kèn túi Highland Bagpipe vang vọng
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the echoes of the Scottish Highland bagpipe: Listening to the powerful and soaring notes, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
71. Xem điệu nhảy dân gian Morris Dance
Nhìn bước nhảy nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching the traditional Morris Dance: Beholding the rhythmic and festive steps, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
72. Thấy người thợ dệt vải sợi Tweed ở miền quê
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing a weaver making traditional Tweed fabric: Watching the warm wool threads intertwine, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold.
73. Nhìn biểu tượng chú chó bò Anh (English Bulldog)
Thấy tính cách kiên định, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Beholding the symbol of the English Bulldog: Seeing the resolute and stubborn character, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness, never regressing in virtue.
74. Nghĩ về phong trào Magna Carta (Đại hiến chương)
Lập giao ước luật pháp, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Trang nghiêm tự tánh mình.
Reflecting on the historical Magna Carta: Establishing the foundational charter of rights and law, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying their own nature.
75. Nghĩ về kiến trúc sư Christopher Wren
Xây lại thành Luân Đôn, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiến tạo ngôi tam bảo, Làm chỗ tựa muôn loài.
Reflecting on the architect Sir Christopher Wren: Rebuilding London and St. Paul's after the Great Fire, May all living beings: Construct the sanctuary of the Triple Gem, providing a refuge for all.
76. Nghĩ về nhà thơ thiên tài John Keats
Viết đoản ca lãng mạn, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Reflecting on the Romantic poet John Keats: Writing his immortal and evocative odes, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the exquisite melody of compassion.
77. Thấy người dân Anh xếp hàng trật tự (Queueing)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Observing the British tradition of orderly queueing: Waiting patiently in line without complaint, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming the minds of people.
78. Ghé qua một tiệm sách cổ ở Hay-on-Wye
Thấy vạn quyển sách quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Visiting an antiquarian bookstore in Hay-on-Wye: Seeing tens of thousands of rare books, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
79. Xem một vở kịch tại Nhà hát Toàn cầu (Shakespeare's Globe)
Nhìn sân khấu tái hiện, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như kịch, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching a play at Shakespeare's Globe Theatre: Observing the stage reenacting stories of old, May all living beings: Realize all phenomena are like a theatrical play, formed by the mind.
80. Nghĩ về nhà từ thiện Thomas Barnardo
Cứu giúp trẻ mồ côi, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Reflecting on the philanthropist Thomas Barnardo: Rescuing and educating destitute orphans, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
81. Nghĩ về ban nhạc huyền thoại Queen
Cất khúc ca chiến thắng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đập tan quân phiền não, Đạt chiến thắng vô vi.
Reflecting on the legendary rock band Queen: Singing powerful anthems of triumph, May all living beings: Shatter the armies of emotional afflictions, achieving the unconditioned victory.
82. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo công viên
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching people walk their dogs in the green park: Strolling along peacefully with their pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
83. Nghĩ về triết gia Francis Bacon
Bàn về phương pháp thực chứng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh chân thật, Chớ sa vào huyễn danh.
Reflecting on the philosopher Francis Bacon: Expounding on the scientific inductive method, May all living beings: Cultivate the practice of genuine truth, never falling into illusory fame.
84. Thấy phong tục gửi thiệp chúc mừng Giáng sinh
Gửi trao lời chúc tốt, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Observing the tradition of sending Christmas cards: Exchanging warm and heartfelt blessings, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.

CHƯƠNG IV: XÃ HỘI HIỆN ĐẠI, HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN (Bài 85 - 108)
85. Bước vào Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Luân Đôn
Thấy bảo vật vạn vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ nguồn sanh chủng, Tìm về bờ giác ngộ.
Entering the Natural History Museum in London: Seeing the vast specimens of life and earth, May all living beings: Comprehend the origin of species, seeking the way back to enlightenment.
86. Nhìn trung tâm công nghệ cao Tech City ở London
Máy móc chạy không ngừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Looking at the Silicon Roundabout (Tech City) in London: High-tech systems operating non-stop, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
87. Bước vào Sân bay quốc tế Heathrow tấp nập
Thấy phi cơ cất cánh, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Entering bustling Heathrow International Airport: Watching airplanes take off into the sky, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, unobstructed across all realms.
88. Nhìn hệ thống Tàu điện ngầm London (The Tube)
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching the London Underground train network: The trains running smoothly on their tracks, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
89. Thấy các tòa nhà chọc trời kiến trúc mới (The Shard)
Kính thép dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề vững chắc, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Seeing modern skyscrapers like The Shard: Glass and steel standing magnificently in the sky, May all living beings: Establish an unshakeable Bodhi mind, never to collapse or fail.
90. Qua trung tâm tài chính Thành phố Luân Đôn (The City)
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Passing through the financial district of London: Global currencies circulating freely, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
91. Thấy công viên năng lượng gió ngoài khơi biển Bắc
Chong chóng gió quay đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Bảo vệ cõi địa cầu.
Seeing massive offshore wind farms in the North Sea: Wind turbines spinning evenly out at sea, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the planet Earth.
92. Nhìn phòng thí nghiệm y học hiện đại (Crick Institute)
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Looking into a advanced biomedical laboratory: Researching to find effective medical remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
93. Thấy vòng quay khổng lồ London Eye bên sông Thames
Vòng quay hướng lên cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển bánh xe chánh pháp, Từng bước chứng tối cao.
Looking at the London Eye ferris wheel: Watching the giant wheel turn toward the sky, May all living beings: Turn the wheel of the Right Dharma, step by step attaining supreme awakening.
94. Nhìn người chạy bộ trong công viên Hyde Park
Rèn luyện thân dẻo dai, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Seeing joggers training in Hyde Park: Cultivating a strong and flexible physique, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
95. Vào hội trường Royal Albert Hall nghe nhạc giao hưởng
Nghe hòa nhạc du dương, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Entering the Royal Albert Hall for a concert: Listening to the melodious classical symphony, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
96. Thấy các hiệu sách hiện đại lớn trên phố Piccadilly
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing large modern bookstores on Piccadilly: Rows of new books neatly arranged, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
97. Thấy xe cứu thương của Dịch vụ Y tế Quốc gia (NHS)
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance racing through the street: Hearing the siren wailing urgently, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
98. Thấy người dân tham gia bỏ phiếu bầu cử nghị viện
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens voting in a parliamentary election: Holding ballots in their hands at polling stations, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
99. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp sáng tạo
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sầu.
Seeing young British entrepreneurs starting up: Building the future with vibrant enthusiasm, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining the supreme fruit of enlightenment.
100. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm trên cầu Westminster
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights on Westminster Bridge at night: Golden lights brilliantly lighting the path, May all living beings: Be a lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
101. Thấy công nhân vệ sinh dọn rác ban đêm
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing night street cleaners sweeping the avenues: Keeping the city tidy and beautiful, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the realm of their mind.
102. Thấy các tòa đại sứ nước ngoài tại Luân Đôn
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies in London: Where nations conduct international diplomacy, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
103. Nhìn người ngủ bình yên trong căn hộ cuối ngày
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing someone sleeping Auditorily in their apartment: Deep in a sound and safe sleep, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
104. Nhìn vùng biển bao quanh đảo quốc bình yên
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the British Isles: Waves gently lapping against boats, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
105. Ngắm rặng núi Arthur's Seat ở Edinburgh
Dáng núi đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Admiring the mountain silhouette of Arthur's Seat: Seeing the ancient peak stand proud in the sky, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering.
106. Thấy những người làm khoa học vũ trụ Anh
Phóng vệ tinh không gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching British space scientists at work: Launching modern satellites into orbit, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
107. Nhìn dòng sông Liffey hay sông Tyne êm đềm
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the peaceful city rivers: Water flowing smoothly through urban hearts, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ toàn Vương quốc Anh tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trơ về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful United Kingdom: Contemplating the splendid and storied land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với niềm thành kính cầu nguyện năng lượng bình an, trí tuệ và tinh thần nhân văn cao đẹp luôn đồng hành cùng nhân dân Vương quốc Anh.
Tôi có thể giúp bạn xuất toàn bộ 108 bài kệ song ngữ mang đậm màu sắc văn hóa Anh này sang định dạng file Markdown (.md) để dễ dàng sao chép, hoặc file PDF để bạn lưu trữ và in ấn đóng tập được ngay không?
Chủ đề thiên nhiên nước Anh đi ạ!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Thiên nhiên nước Anh tươi đẹp, được thiết kế tinh gọn tối đa: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới để tiết kiệm giấy và thuận tiện cho việc in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: THIÊN NHIÊN VƯƠNG QUỐC ANH TƯƠI ĐẸP
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE BEAUTIFUL NATURE OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: SÔNG NGÒI, HỒ NƯỚC VÀ BIỂN CẢ (Bài 1 - 27)
1. Ngắm dòng sông Thames lúc bình minh
Thấy dòng sông tuôn chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình.
Beholding the River Thames at dawn: Watching the river flow continuously, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, and embrace all manifestations with a broad mind.
2. Chiêm ngưỡng Hồ Ness (Loch Ness) huyền bí
Nhìn lòng hồ sâu thẳm, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Chuyển hóa loài rồng độc.
Contemplating the mystical Loch Ness: Looking into the deep, dark lake waters, May all living beings: Maintain a firm and unshakeable meditative concentration, transforming all toxic dragons.
3. Ngắm vách đá trắng Dover (White Cliffs of Dover)
Nhìn vách đá dựng đứng, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Gazing at the White Cliffs of Dover: Beholding the towering white chalk cliffs, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure and white, standing firm against worldly waves.
4. Dạo bước bên bờ sông Avon êm đềm
Ngắm dòng nước trôi xuôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng ái hà dứt sạch, Xuôi về biển tánh trong.
Strolling by the peaceful River Avon: Watching the smooth current glide along, May all living beings: Fully dry up the river of emotional attachment, flowing back to the ocean of pure nature.
5. Nhìn sóng biển Đại Tây Dương vỗ bờ biển Cornwall
Sóng vỗ mạnh vào bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Sóng lặng biển tâm trong.
Watching Atlantic waves crash onto Cornwall: Observing the powerful breakers hit the coast, May all living beings: Courageously eradicate all afflictions, calming the waves to clear the ocean of mind.
6. Ngắm Hồ Windermere vùng Lake District
Nước hồ lặng như gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Admiring Lake Windermere in the Lake District: Looking at the mirror-like water surface, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
7. Thấy dòng sông Severn uốn lượn
Dòng sông dài uốn quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hóa độ khắp muôn xanh.
Beholding the winding River Severn: Seeing the long river curve through the land, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, liberating and transforming all living creatures.
8. Ngắm eo biển mờ sương buổi sớm
Sương giăng mờ mặt biển, Nên nguyện cho chúng sinh: Dùng đuốc tuệ soi đường, Phá tan màn vô minh.
Gazing at the misty sea strait in the morning: Seeing the fog blanketing the waters, May all living beings: Use the torch of wisdom to light the path, dispelling the darkness of ignorance.
9. Nhìn dòng suối nhỏ trong rừng hoang
Suối trong reo róc rách, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Watching a clear brook in the wild forest: Hearing the fresh stream babbling along, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
10. Ngắm rặng đá Giant's Causeway bên bờ biển
Thấy đá xếp thành đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết chặt tình lam lữ, Cùng bước nẻo chân như.
Contemplating the Giant's Causeway on the coast: Seeing the basalt columns stacked like a path, May all living beings: Bind together in spiritual fellowship, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
11. Nhìn thủy triều lên trên sông
Nước triều dâng cuồn cuộn, Nên nguyện cho chúng sinh: Công đức ngày thêm lớn, Tròn vẹn quả bồ đề.
Watching the river tide rise high: Seeing the rolling waters swell up, May all living beings: Grow their merits and virtues day by day, fully perfecting the fruit of Bodhi.
12. Nhìn thủy triều rút lộ bãi cát
Nước rút bãi cát phơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trừ sạch lòng tham đắm, Biện tài không ngại ngại.
Watching the tide recede to reveal the sand: Seeing the water pull back from the shore, May all living beings: Completely eradicate all grasping and attachments, attaining unobstructed eloquence.
13. Ngắm hồ nước vùng cao nguyên Đột Lốt (Scottish Lochs)
Hồ tựa ngọc trong xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn thanh tịnh, Thoát khỏi vòng đục trong.
Admiring the crystal blue Scottish lochs: Beholding the gem-like waters among hills, May all living beings: Keep their body and mind forever pure, transcending the dualities of the world.
14. Thấy bọt biển tung trắng xóa
Bọt biển chợt tan đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như huyễn, Chớ đắm nhiễm hồng trần.
Seeing the white sea foam dissolve: Watching the bubbles vanish in an instant, May all living beings: Realize all phenomena are as ephemeral as illusion, never getting stained by the world.
15. Ngắm bình minh trên Biển Bắc (North Sea)
Mặt trời mọc rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Watching sunrise over the North Sea: Seeing the sun rise in brilliant glory, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
16. Ngắm hoàng hôn buông xuống Biển Ireland
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching sunset over the Irish Sea: Beholding the gorgeous twilight glow on the waves, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
17. Thấy dòng sông Spey chảy qua thung lũng
Nước chảy tràn thung xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa pháp rưới khắp nơi, Tưới mát vạn lòng sầu.
Watching the River Spey flow through the valley: Seeing the current run through green glens, May all living beings: Let the Dharma rain pour down everywhere, nourishing all grieving hearts.
18. Nhìn rêu xanh bám trên vách đá biển
Rêu phủ đá xám đen, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Seeing green moss on coastal cliffs: Beholding the moss clinging to dark gray rocks, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
19. Ngắm thác nước chảy trong rừng Scotland
Nước đổ mạnh từ cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn mãnh liệt, Đập tan quân ma vương.
Admiring a waterfall in the Scottish woods: Watching the torrent plunge from high above, May all living beings: Maintain a powerful and fierce resolve, completely crushing the armies of Mara.
20. Thấy đàn cá bơi dưới lòng sông trong
Cá bơi lội thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống tự tại, Không vướng lưới ái ân.
Seeing a school of fish swim in the clear river: Watching them glide freely below, May all living beings: Lead a life of complete spiritual freedom, never caught in the net of worldly desires.
21. Nhìn những hòn đá cuội bờ biển
Đá cuội tròn nhẵn nhụi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at smooth pebbles on the beach: Beholding the rounded stones washed by waves, May all living beings: Smooth away all stubborn sharp edges of ego, living in gentle harmony.
22. Ngắm những đầm lầy vùng Norfolk Broads
Nước đứng lặng bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Contemplating the peaceful wetlands of Norfolk Broads: Seeing the still water among reeds, May all living beings: Keep their minds constantly calm and steady, remaining unshaken in their six senses.
23. Thấy giọt nước mưa đọng trên lá sen súng
Giọt nước tròn lung linh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing raindrops bead on a water lily leaf: Beholding the sparkling crystalline droplets, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
24. Thấy bãi cát mịn bờ biển phía Nam
Cát mịn trải bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Hằng sa công đức tụ, Trang nghiêm khắp ta bà.
Seeing the smooth sands of the Southern coast: Looking at the vast and boundless shore, May all living beings: Accumulate merits as countless as river sands, adorning the entire world.
25. Nghe tiếng sóng vỗ rì rào ban đêm
Sóng biển hát thì thầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing the gentle rustle of night waves: Listening to the whisper of the sea, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all from the long worldly dream.
26. Thấy dòng sông băng cổ đại tạo thung lũng
Dấu vết đá ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Seeing ancient glacial valleys: Beholding the deep footprints of ice over millennia, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way back to enlightenment.
27. Nhìn vùng biển bao quanh đảo quốc thanh bình
Biển rộng ôm đất liền, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng bao dung tất cả, Đồng chứng quả đại thừa.
Looking at the sea surrounding the peaceful island nation: Seeing the vast ocean embrace the land, May all living beings: Expand their hearts to encompass everything, together realizing the Great Vehicle.

CHƯƠNG II: NÚI ĐỒI, CAO NGUYÊN VÀ THUNG LŨNG (Bài 28 - 54)
28. Đứng trên đỉnh núi Ben Nevis hùng vĩ (Scotland)
Núi cao vút tầng không, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Standing on the majestic peak of Ben Nevis: The mountain piercing high into the sky, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
29. Ngắm rặng đồi Cotswolds thơ mộng
Đồi nhấp nhô thanh bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Contemplating the rolling Cotswold hills: Viewing the peaceful undulating landscape, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
30. Dạo bước cao nguyên Scotland ngập sắc tím
Thạch nam nở sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Walking through the purple-clad Scottish Highlands: Seeing heather blooms across the slopes, May all living beings: Even in solitary places, let the exquisite fragrance of their virtue spread.
31. Ngắm thung lũng xanh xứ Wales
Đồng cỏ xanh trải dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng tâm từ bi, Xanh tươi mãi tương lai.
Beholding the green valleys of Wales: Seeing the vast green pastures, May all living beings: Nurture a deeply compassionate heart, and keep their future forever vibrant.
32. Nhìn rặng núi Snowdonia trong sương
Núi đứng vững trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Looking at the peaks of Snowdonia in the mist: Seeing mountains stand firm through the fog, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
33. Thấy những vách đá sụp ở Devon
Đất đá chuyển dời đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Seeing landslips on the cliffs of Devon: Watching the shifting of earth and stone, May all living beings: Realize the ephemeral and huyen-like nature of life, and cherish every single moment.
34. Đi qua một thung lũng sâu hoang sơ
Dạo bước giữa thung sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Walking through a deep, wild valley: Stepping onto the vast open ravine, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of wholesome goodness.
35. Ngắm đồi hoang Yorkshire Moor lộng gió
Gió thổi mạnh sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thổi sạch mọi phiền não, Hiện lộ tánh chân như.
Admiring the windswept Yorkshire Moors: Feeling the strong breeze blow across the hills, May all living beings: Blow away all emotional afflictions, revealing their true inherent nature.
36. Nhìn đồi đá vôi trắng Malham Cove
Vách đá trắng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chánh chơn.
Beholding the white limestone amphitheater of Malham Cove: Seeing the magnificent white cliff, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate truth.
37. Thấy hang động sâu dưới lòng đất
Hang tối thẳm ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan đêm tăm tối, Sáng rực ánh từ quang.
Exploring deep underground caves: Entering the cavern that has been dark for millennia, May all living beings: Shatter the dark night of ignorance, radiant with the light of compassion.
38. Nhìn rặng đồi Nam Downs (South Downs) thoai thoải
Đồng cỏ mượt như nhung, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Looking at the gentle slopes of the South Downs: Beholding the velvet-like green pastures, May all living beings: Keep their body and mind forever soft and gentle, full of joy and altruism.
39. Nhìn ngọn đồi lịch sử Arthur's Seat từ xa
Dáng núi đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Admiring the historic Arthur's Seat from afar: Seeing the ancient volcanic peak stand proud, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
40. Thấy con đường mòn chạy dọc sống núi
Đường nhỏ giữa trời không, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường trung đạo, Không lệch bước lầm sai.
Seeing a trail running along a mountain ridge: Watching the narrow path high up, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into erroneous paths.
41. Ngắm bình minh trên đỉnh núi cao
Ánh dương bừng đỉnh núi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuệ giác chứng tối cao, Soi sáng khắp quần sanh.
Watching sunrise from a high mountain peak: Seeing the sun light up the summit, May all living beings: Attain the supreme realization of wisdom, illuminating all sentient beings.
42. Ngắm hoàng hôn khuất sau rặng đồi
Mặt trời khuất ngàn non, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả ly mọi chấp vương, Thảnh thơi giấc ngàn thu.
Watching the sun sink behind the hills: Seeing the light fade behind the ridges, May all living beings: Release all attachments and delusions, resting in boundless peace.
43. Nhìn những viên đá cổ xếp thành tường bờ ruộng
Đá chồng đá khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing dry stone walls across the hillsides: Stones piled tightly upon stones by ancestors, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
44. Thấy sương mù giăng phủ thung lũng buổi chiều
Sương trắng xóa lòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi oán hờn, Sống hòa hợp tình thâm.
Seeing evening mist fill the valley: Beholding the white fog blanketing the hollows, May all living beings: Conceal and dissolve all resentment, living together in profound harmony.
45. Nhìn đồi sỏi đá cằn cỗi vùng cao
Qua đất đá khô cằn, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Looking at arid, stony highland hills: Walking through rough and barren ground, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
46. Thấy thung lũng ngập tràn hoa chuông xanh (Bluebell)
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Beholding a valley filled with bluebells: Seeing the endless carpet of blue blossoms, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
47. Nghe tiếng gió hú qua khe núi
Tiếng gió rít vang rền, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Hearing the wind howl through mountain passes: Listening to the roaring breeze, May all living beings: Deeply understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
48. Nhìn những ruộng bậc thang trồng cỏ
Ruộng bậc cấp lên cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Thăng tiến đường tu tập, Từng bước chứng thánh ngôi.
Looking at terraced grass pastures on hillsides: Seeing the green steps rise upward, May all living beings: Advance steadily on their spiritual path, step by step attaining holy realms.
49. Thấy rặng đồi Quantock yên bình
Nơi thiên nhiên tĩnh lặng, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Beholding the peaceful Quantock Hills: Where nature remains profoundly quiet, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining the strict purity of moral precepts.
50. Thấy vết nứt địa chất trên vách núi
Đá nứt lộ thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá vỡ vỏ ngã chấp, Hiển lộ tánh chân như.
Seeing a geological fault on a mountain cliff: Observing the crack exposing eras of earth, May all living beings: Break through the hard shell of ego-attachment, revealing true reality.
51. Thấy bóng núi phản chiếu dưới lòng hồ
Bóng núi hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing the mountain reflection in a clear lake: Watching the peak manifest in the water, May all living beings: Clearly see all phenomena as a reflection, formed entirely by the projections of the mind.
52. Nhìn những rặng cây chắn gió trên đồi
Hàng cây đứng hiên ngang, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Looking at rows of windbreaking trees on a ridge: Seeing the trees stand courageously, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
53. Thấy dòng suối băng tan chảy xuống thung lũng
Nước mát tuôn dòng dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Watching a snowmelt stream flow into the valley: Seeing the cool water run down, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
56. Đứng trên đỉnh đồi Tara nhìn ngắm giang sơn
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on a high historic hill to view the landscape: Contemplating the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: RỪNG CÂY, THẢM THỰC VẬT VÀ HOA CỎ (Bài 55 - 81)
55. Bước vào khu rừng sồi cổ thụ Sherwood
Dưới bóng sồi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Walking into the ancient oak forest of Sherwood: Sitting under the sheltering oak trees, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
56. Ngắm đóa hoa hồng Đỏ tươi sắc
Đóa hồng tươi khoe sắc, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hương luôn tỏa ngát, Đẹp lòng người chung quanh.
Admiring a brilliant Red Rose: Beholding the blooming rose, May all living beings: Exude the fragrance of a virtuous mind, bringing joy to everyone around.
57. Thấy thảm rêu xanh phủ gốc cây già
Rêu xanh bám mịn màng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing green moss covering an old tree root: Beholding the soft smooth moss, May all living beings: Cultivate humility and patience, sheltering those who feel cold and lonely.
58. Ngắm cánh đồng hoa thủy tiên vàng (Daffodils)
Sắc vàng tươi đón gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Niềm vui luôn rộng mở, Tươi tắn đóa tâm hoa.
Admiring a field of golden daffodils: Seeing the bright yellow flowers catch the breeze, May all living beings: Open their hearts wide to joy, blooming the beautiful flowers of their mind.
59. Thấy đóa hoa tiên gieo xuân (Snowdrop) mọc trong tuyết
Hoa tuyết nở đầu đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên cường qua nghịch cảnh, Đón rước ánh xuân nồng.
Seeing the first snowdrops bloom in the snow: Beholding the delicate white flowers, May all living beings: Remain resilient through adversity, welcoming the warmth of spring.
60. Nhìn cây thông đứng vững giữa mùa đông
Thông xanh bất chấp tuyết, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Watching a pine tree stand firm through winter: Seeing the green needles amidst ice, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
61. Thấy những cây dẻ trùng (Horse Chestnut) rụng quả
Quả rụng hạt nảy mầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Seeing horse chestnut trees drop their seeds: Watching the conkers fall to sprout, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
62. Đi qua khu rừng thông Caledonia cổ xưa
Rừng ngàn năm trầm mặc, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Walking through the ancient Caledonian pine forest: Entering the timeless silent woods, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining unobstructed eloquence.
63. Thấy dương xỉ phủ kín mặt đất rừng
Lá xanh xòe rộng khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Seeing ferns cover the forest floor: Watching the green fronds spread wide, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
64. Ngắm khóm hoa thạch nam (Heather) tím sườn núi
Hoa tím nở cô tịch, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức trang nghiêm, Hương đức hạnh bay xa.
Admiring purple heather on a solitary ridge: Seeing the wild blooms in isolation, May all living beings: Maintain strict moral precepts, letting the fragrance of their virtue spread far.
65. Thấy những chiếc lá phong đổi màu vào mùa thu
Lá đỏ úa rụng rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Watching maple leaves change color and fall in autumn: Seeing the red leaves wither, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
66. Nhìn khóm hoa oải hương (Lavender) thơm ngát
Hương thơm dịu tỏa khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trau dồi tâm ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Gazing at a fragrant field of lavender: Smelling the soothing scent fill the air, May all living beings: Cultivate gentle and affectionate speech, dissolving all resentment and anger.
67. Thấy tầm gửi (Mistletoe) bám trên thân cây
Cây sống bám tùy duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Sống hòa hợp không tranh.
Seeing mistletoe growing on a tree branch: Observing the plant live dependently, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, living harmoniously without contention.
68. Nhìn cây liễu rủ bên bờ ao
Cành mềm buông lướt nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm nhu nhuyễn hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Watching a weeping willow by the pond: Seeing the gentle branches brush the water, May all living beings: Cultivate a soft and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
69. Thấy đám cỏ ba lá (Shamrock) xanh mướt
Nhìn ba lá chung cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tam Bảo luôn nương tựa, Thân, Khẩu, Ý thanh tịnh.
Beholding a patch of green shamrocks: Seeing the three leaves share one stem, May all living beings: Always take refuge in the Triple Gem, purifying body, speech, and mind.
70. Thấy hạt bồ công anh bay theo gió
Hạt nương gió bay xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Buông xả mọi chấp vương.
Watching dandelion seeds drift in the wind: Seeing the fluff float away into the air, May all living beings: Be as free as mountain clouds, releasing all attachments and delusions.
71. Nhìn cây cổ thụ bị rỗng ruột vẫn xanh tốt
Lòng rỗng tánh vẫn tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng ngộ lý vô ngã, Độ khắp vạn loài sanh.
Looking at a hollow ancient tree still thriving: Seeing the hollow trunk burst with green, May all living beings: Realize the profound truth of non-self, saving all diverse classes of beings.
72. Thấy cây sồi non mọc lên từ đất ẩm
Mầm xanh đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề nhỏ, Từng bước chứng tối cao.
Seeing a young oak sapling emerge from damp soil: Watching the green shoot catch morning light, May all living beings: Arouse a fresh Bodhi resolve, step by step attaining supreme awakening.
73. Ngắm khóm hoa cúc dại đồng nội
Hoa trắng nhị vàng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Admiring wild daisies in the open meadow: Beholding the simple white and yellow flowers, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
74. Thấy những hàng rào cây xanh (Hedgerows) miền quê
Cây kết dậu bao quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Đóng chặt các cửa căn, Không cho giặc ma xâm.
Seeing traditional hedgerows border the fields: Watching the dense shrubs form a wall, May all living beings: Guard the doors of their senses closely, preventing the entry of internal thieves.
75. Thấy quả mâm xôi chín mọng bụi hoang
Quả ngọt dâng cho đời, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Có đầy đủ thực phẩm.
Seeing ripe blackberries on wild bushes: Beholding the sweet fruit offered freely, May all living beings: Practice generous giving everywhere, ensuring all have an abundance of sustenance.
76. Nhìn đám cỏ đuôi mèo lay động ven đầm
Cỏ lắc lư theo chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching cattails sway by the marshes: Observing the reeds bend with the breeze, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming dharma vessels for gods and humans.
77. Thấy nấm mọc dưới gốc cây ẩm ướt
Nấm hiện sau mưa rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời.
Seeing wild mushrooms grow under damp trees: Beholding them emerge after the rain, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
78. Ngửi hương hoa tử đinh hương (Lilac) đầu hạ
Hương thơm nồng ngạt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Hương đức hạnh tỏa khắp, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Smelling the fragrance of lilacs in early summer: Savoring the rich sweet scent, May all living beings: Let the fragrance of their virtue spread everywhere, warming hearts filled with sorrow.
79. Nhìn ngọn cỏ đẫm sương mai
Sương lấp lánh đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấy các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung.
Gazing at a blade of grass wet with morning dew: Seeing the sparkling droplet shine, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
80. Thấy cây sồi già trút hết lá mùa đông
Thân trơ trọi giữa trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Buông xả mọi gánh nặng, Sống tự tại thong dong.
Watching an old oak shed all its leaves for winter: Seeing the bare branches stretch to the sky, May all living beings: Release all heavy worldly burdens, living a free and unhindered life.
81. Thấy khóm cây kim tước (Gorse) nở hoa vàng rực
Sắc vàng rực đồi hoang, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Soi rọi nẻo tối tăm.
Seeing golden gorse bushes bloom brightly on common land: Beholding the bright yellow on moors, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, illuminating dark and obscure paths.

CHƯƠNG IV: MUÔNG THÚ, KHÔNG GIAN VÀ THỜI TIẾT (Bài 82 - 108)
82. Thấy đàn chim thiên nga trắng bơi trên sông
Thiên nga bơi thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Watching a flock of white swans swim on the river: Seeing them glide along gracefully, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
83. Nhìn bầy cừu gặm cỏ trên đồi xanh
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing sheep graze on the green hills: Watching the gentle flock on the pasture, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
84. Nghe tiếng chim sơn ca (Skylark) hót vút cao
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a skylark sing high in the sky: Listening to the melody soar into clouds, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long dream.
85. Thấy chú sóc đỏ nhảy nhót cành sồi
Sóc chuyền cành lanh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching a red squirrel leap among oak branches: Seeing the agile creature jump swiftly, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
86. Nhìn đàn chim hải âu vỗ cánh trên biển
Hải âu lượn sóng ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seagulls soar over the ocean waves: Observing the birds flying high and free, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
87. Thấy chú hươu đỏ (Red Deer) đứng uy nghiêm ở cao nguyên
Dáng hươu đứng kiêu hãnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Seeing a majestic red deer stand in the highlands: Beholding the proud posture of the stag, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
88. Đón nhận cơn mưa phùn đặc trưng nước Anh
Đón hạt mưa dịu êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa cam lồ rưới khắp, Dập tắt lửa tham sân.
Receiving the characteristic soft British drizzle: Feeling the gentle raindrops fall, May all living beings: Be showered by the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
89. Nhìn thấy cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa
Cầu vồng hiện góc trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Hiện muôn sắc thân lành.
Seeing a rainbow manifest after the rain: Beholding the multi-colored arc in the sky, May all living beings: Fully understand the true meaning of reality, manifesting diverse wholesome forms.
90. Thấy sương mù dày đặc bao phủ London (London Fog)
Giữa sương mờ lối lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màng vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Observing the dense London fog: In the midst of the thick mist blanketing the streets, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, and radiate like the bright dawn.
91. Nhìn bầy bò sừng dài cao nguyên (Highland Coo) chịu rét
Bò đứng giữa tuyết rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Watching long-haired Highland cattle endure the cold: Seeing them stand amidst the snow, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships and difficulties.
92. Thấy đàn ong mật hút nhụy hoa đồng nội
Ong siêng năng làm mật, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn tu các hạnh, Thành tựu muôn thiện căn.
Watching honeybees gather nectar from wild flowers: Seeing them work diligently, May all living beings: Practice all virtues with unremitting diligence, accomplishing all wholesome roots.
93. Nghe tiếng chim cú rúc trong đêm tĩnh mịch
Tiếng chim vọng đêm trường, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn sáng suốt, Soi rọi nẻo tối tăm.
Hearing an owl hoot in the deep silent night: Listening to the echo through the darkness, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, illuminating the dark and obscure paths.
94. Thấy chú cáo đỏ (Red Fox) chạy qua bìa rừng
Cáo bước đi nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Khéo tránh bẫy tà ma.
Seeing a red fox walk stealthily by the forest edge: Watching its quiet, agile steps, May all living beings: Gather and calm their minds, skillfully avoiding the traps of erroneous ways.
95. Nhìn đàn chim nhạn bay về phương nam tránh rét
Đàn chim nhạn thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Watching a flock of swallows migrate south in rows: Seeing them fly together in formation, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
96. Đón làn gió xuân ấm áp thổi về
Gió xuân sưởi đất trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Xóa sạch nạn lầm than.
Welcoming the return of the warm spring breeze: Feeling the gentle wind thaw the land, May all living beings: Arouse a vast compassionate heart, completely eradicating misery from the world.
97. Nhìn tuyết trắng phủ dày ruộng đồng mùa đông
Tuyết phủ trắng bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn trong sạch, Xóa tan mọi oán hờn.
Watching heavy winter snow cover the open fields: Seeing the vast pure white blanket, May all living beings: Keep their body and mind perfectly clean, dissolving all resentment and anger.
98. Thấy chú chim bói cá lướt qua mặt hồ
Lướt nhanh như tia chớp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Watching a kingfisher flash across the lake surface: Seeing it dive like a bolt of lightning, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
99. Nghe tiếng ve sầu kêu râm ran ngày hè
Tiếng ve ngân vang rền, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing cicadas buzz during the warm summer days: Listening to the resonant chorus, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the exquisite melody of compassion.
100. Nhìn bầu trời đêm lấp lánh ngàn sao
Tinh tú sáng ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn công hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Looking at the clear night sky filled with stars: Beholding the countless constellations, May all living beings: Perfect thousands of spiritual deeds, illuminating the entire universe.
101. Thấy ánh trăng rằm chiếu sáng thung lũng
Trăng vằng vặc soi đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Watching the full moon illuminate the quiet valley: Seeing the bright moonlight pierce the night, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
102. Thấy đàn chim bồ câu bay lượn trên quảng trường
Cánh chim sải bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Watching pigeons soar peacefully over the open square: Observing the birds fly without fear, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
103. Thấy chú nhím nhỏ (Hedgehog) cuộn tròn vệ cỏ
Cuộn thân để tự vệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn hộ giới, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a little hedgehog curl up by the roadside: Watching it ball up for protection, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
104. Thấy mây trắng trôi thong dong trên trời xanh
Mây qua trời không vướng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh.
Watching white clouds drift across the blue sky: Seeing them pass without hindrance, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
105. Nghe tiếng sấm nổ vang trời trước cơn mưa
Sấm động vang trời mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing thunder roar in the clouds before rain: Listening to the powerful echoing sound, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
106. Thấy đàn ngỗng trời bơi dưới đầm sương
Ngỗng bơi trong sương sớm, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing wild geese swim in the misty marsh: Watching them move through early fog, May all living beings: In the very midst of life's adversities, keep body and mind completely at peace.
107. Nhìn ánh nắng ban mai rọi qua kẽ lá rừng
Tia nắng soi đường mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Watching morning sunlight filter through forest leaves: Seeing the rays light up the trail, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
108. Ngắm hoàng hôn phủ bóng lên toàn vương quốc tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful United Kingdom: Contemplating the splendid and storied land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện cầu chúc cho giang sơn tươi đẹp của Vương quốc Anh luôn được thiên nhiên che chở, nhân dân sống bình an, thong dong và hạnh phúc.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về thiên nhiên nước Anh đã hoàn tất rất gọn gàng. Bạn có muốn tôi giúp xuất toàn bộ tác phẩm này sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ lưu trữ, hoặc bạn cần tôi giải thích sâu hơn về ý nghĩa tâm linh của một bài kệ cụ thể nào không?
địa lý nước Anh ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Địa lý nước Anh, bao gồm các vùng lãnh thổ, ranh giới, địa hình, các bán đảo, quần đảo và các đặc trưng địa lý tự nhiên của Vương quốc Liên hợp Anh và Bắc Ireland.
Tác phẩm được thiết kế tinh gọn tối đa: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới để tiết kiệm giấy và thuận tiện cho việc in ấn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: ĐỊA LÝ VƯƠNG QUỐC ANH HÙNG VĨ
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE GEOGRAPHY OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: BỐN VÙNG LÃNH THỔ VÀ RANH GIỚI ĐỊA LÝ (Bài 1 - 27)
1. Nhìn bản đồ tổng thể Vương quốc Liên hợp Anh (United Kingdom)
Thấy bốn vùng hợp nhất, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa hợp bình đẳng, Khắp cõi một lòng chung.
Beholding the map of the United Kingdom: Seeing the four nations united as one, May all living beings: Dwell in perfect harmony and equality, sharing a single, unified mind.
2. Nghĩ về đường biên giới giữa Anh và Scotland (The Border)
Thấy ranh giới đất liền, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màng ngã chấp, Lòng bao phủ hư không.
Reflecting on the Anglo-Scottish border: Beholding the territorial boundary on land, May all living beings: Shatter the boundaries of ego-attachment, encompassing the entire universe.
3. Ngắm vùng đồng bằng phía Nam nước Anh (Lowlands)
Đồng bằng rộng thênh thang, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bao dung vạn hình, Chứa đựng muôn mầm lành.
Contemplating the lowlands of Southern England: Seeing the vast open plains stretching out, May all living beings: Attain a mind that embraces all manifestations, nurturing all seeds of goodness.
4. Nhìn eo biển Manche (English Channel) ngăn cách lục địa
Biển rộng chia hai ngả, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm nhịp cầu chánh pháp, Độ người qua bến mê.
Looking at the English Channel dividing the land: Seeing the sea separate the shores, May all living beings: Become a bridge of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
5. Nhìn đường bờ biển kéo dài ngoằn ngoèo
Bờ biển uốn quanh co, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hóa độ khắp muôn phương.
Observing the long, indented coastline: Seeing the shore curve intricately around the land, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, liberating and transforming all directions.
6. Nghĩ về cực Bắc đất nước tại Shetland (Scotland)
Đứng nơi cực bắc lạnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Tâm bất động kiên cường.
Reflecting on the northernmost point at Shetland: Standing in the freezing far north, May all living beings: Maintain strict moral precepts, keeping an unmoving and resilient mind.
7. Nghĩ về cực Nam đất nước tại quần đảo Scilly
Nơi cực nam lộng gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa pháp rưới khắp nơi, Tưới mát vạn lòng sầu.
Reflecting on the southernmost point at the Isles of Scilly: Standing in the windswept far south, May all living beings: Let the Dharma rain pour down everywhere, refreshing all grieving hearts.
8. Nhìn eo biển Bắc (North Channel) nối Ireland và Scotland
Nước chảy thông hai miền, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng tuệ giác tuôn chảy, Thông suốt lý chơn thường.
Looking at the North Channel connecting two lands: Seeing the waters flow between realms, May all living beings: Allow the river of wisdom to flow, penetrating the truth of eternity.
9. Chiêm ngưỡng vùng bình nguyên Salisbury hoang sơ
Bình nguyên rộng bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Vượt qua muôn trùng sóng.
Contemplating the vast Salisbury Plain: Looking at the open chalk plateau, May all living beings: Keep their will strong and firm, overcoming thousands of worldly waves.
10. Nghĩ về bán đảo Cornwall (South West Peninsula) vươn ra biển
Đất nhô ra biển lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Reflecting on the Cornwall peninsula reaching into the ocean: Seeing the land stretch toward the deep, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
11. Nhìn vùng ngập nước Fens (The Fens) được bồi đắp
Đầm lầy hóa ruộng đồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển phiền não nhiễm ô, Thành bồ đề thanh tịnh.
Looking at the reclaimed fenlands: Seeing wetlands transformed into fertile fields, May all living beings: Transmute defiled afflictions into pure, radiant Bodhi.
12. Nhìn ranh giới địa chất Highland Boundary Fault
Đường đứt gãy chia miền, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ pháp hữu vi, Đều vô thường sanh diệt.
Observing the Highland Boundary Fault line: Seeing the geological division of the terrain, May all living beings: Clearly perceive all conditioned phenomena as impermanent, rising and ceasing.
13. Ngắm vùng địa hình karst tại Yorkshire Dales
Đá vôi mòn lộ mạch, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá vỡ vỏ ngã chấp, Hiển lộ tánh chân như.
Admiring the karst limestone topography of Yorkshire Dales: Seeing the weathered stone expose patterns, May all living beings: Break through the hard shell of ego-attachment, revealing true reality.
14. Nhìn những hòn đảo nhỏ cô tịch quanh Scotland
Đảo đứng giữa trùng dương, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Trụ vững ngôi chánh niệm.
Looking at the solitary islets around Scotland: Seeing islands stand alone amidst the deep ocean, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, standing firmly in mindfulness.
15. Thấy dòng sông Thames dài chảy qua thủ đô
Dòng sông dài uốn lượn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng chánh pháp tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Beholding the long River Thames flowing through the capital: Watching the river wind through the land, May all living beings: Allow the river of Right Dharma to flow, nurturing all green sprouts.
16. Nhìn vùng cửa sông rộng lớn (Estuary) đổ ra biển
Sông hòa vào biển cả, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn.
Looking at the vast river estuaries emptying into the sea: Seeing the currents merge with the ocean, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
17. Nghĩ về tọa độ Kinh tuyến gốc Greenwich (Prime Meridian)
Xác định kinh tuyến không, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường trung đạo, Không lệch bước lầm sai.
Reflecting on the Prime Meridian coordinate at Greenwich: Establishing the baseline longitude of the earth, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
18. Ngắm vùng bờ biển Jura (Jurassic Coast) nhiều tầng địa chất
Vách đá lộ ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về bờ giác ngộ.
Contemplating the geological layers of the Jurassic Coast: Seeing cliffs expose millennia of history, May all living beings: Fully comprehend the endless paths of samsara, seeking the way back to enlightenment.
19. Nhìn hòn đảo Wight (Isle of Wight) viên mãn
Hòn đảo tựa ngọc trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn thanh tịnh, Thoát khỏi vòng đục trong.
Looking at the self-contained Isle of Wight: Beholding the gem-like island near the coast, May all living beings: Keep their body and mind forever pure, transcending the dualities of the world.
20. Thấy dòng sông Severn dài nhất đảo Anh
Nước chảy tràn muôn dặm, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Beholding the River Severn, the longest river on the island: Watching the water run for miles, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
21. Nhìn vùng biển Bắc (North Sea) rộng lớn phía Đông
Biển rộng ôm đất liền, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình.
Looking at the vast North Sea to the east: Seeing the immense ocean embrace the land, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, and embrace all manifestations with a broad mind.
22. Nhìn biển Ireland (Irish Sea) ngăn cách hai đảo lớn
Nước biển lặng bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Looking at the Irish Sea between the twin islands: Seeing the peaceful waters separating lands, May all living beings: Keep their minds constantly calm and steady, remaining unshaken in their six senses.
23. Thấy Đại Tây Dương (Atlantic Ocean) bao la phía Tây
Sóng vỗ mạnh bờ tây, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Sóng lặng biển tâm trong.
Beholding the boundless Atlantic Ocean to the west: Watching powerful waves crash onto the shore, May all living beings: Courageously eradicate all afflictions, calming the waves to clear the ocean of mind.
24. Nghĩ về bán đảo Kintyre (Scotland) dài hẹp
Đất hẹp vươn xa thẳm, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Reflecting on the long, narrow Kintyre peninsula: Seeing the land reach far into the water, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in their wholesome resolve.
25. Nhìn vùng đồng bãi cát bồi (Salt marshes) ven biển
Cát bùn giao hòa hợp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at coastal salt marshes and mudflats: Beholding the intersection of land and sea, May all living beings: Cultivate deep humility and patience, living in gentle harmony.
26. Ngắm vùng địa hình đồi phấn trắng (Chalk downs)
Đồi nhấp nhô thanh bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Contemplating the rolling landscape of the chalk downs: Viewing the peaceful undulating hills, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
27. Nhìn vùng thung lũng kiến tạo địa chất (Rift Valley)
Đất sụt tạo lòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Looking at a structural rift valley: Observing the deep depression created by tectonic forces, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, and cherish every single moment.

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG NÚI ĐỒI VÀ CAO NGUYÊN HÙNG VĨ (Bài 28 - 54)
28. Đứng trên đỉnh Ben Nevis (Scotland) - Đỉnh cao nhất nước
Núi đứng vững trời không, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Standing on Ben Nevis, the highest summit: The mountain standing firm through the clouds, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
29. Ngắm rặng núi Grampian (Grampian Mountains) sừng sững
Núi đá xám ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Contemplating the rugged Grampian Mountains: Seeing the ancient gray stone peaks, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
30. Dạo bước trên dãy núi Pennines - "Xương sống của nước Anh"
Dãy núi chạy dọc miền, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Walking through the Pennines, the backbone of England: Seeing the range stretch across the land, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
31. Nhìn rặng đồi Cheviot (Cheviot Hills) biên giới
Đồi biên thùy lặng lẽ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa tan điều oán hận, Chung sống niềm an hòa.
Looking at the border-defining Cheviot Hills: Beholding the quiet boundary ridges, May all living beings: Dissolve all historical grievances, living together in profound harmony.
32. Ngắm dãy núi Snowdonia (Xứ Wales) trong sương
Núi đá đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chánh chơn.
Admiring the majestic peaks of Snowdonia in Wales: Seeing the solemn stone massifs rise, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate truth.
33. Ngắm rặng núi Brecon Beacons đỏ thẫm
Đá sa thạch đỏ ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bừng tia tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Contemplating the red sandstone of Brecon Beacons: Beholding the dark red ridges under the sky, May all living beings: Awaken the radiant rays of wisdom, illuminating all dark realms.
34. Thấy đồi núi lửa cổ đại Cumbrian
Dấu vết lửa ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Seeing the ancient volcanic Cumbrian Mountains: Beholding the traces of prehistoric fire, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming hearts filled with sorrow.
35. Nhìn rặng đồi Cotswolds thoai thoải xanh tươi
Đồi đất mịn thong thong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Looking at the gentle slopes of the Cotswolds: Beholding the smooth, green rolling hills, May all living beings: Keep their body and mind forever soft and gentle, full of joy and altruism.
36. Đi qua đồi đá granite hoang sơ Dartmoor
Đá tảng đứng chơi vơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Walking among the granite tors of Dartmoor: Beholding the wild and timeless rock formations, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst adversities.
37. Ngắm rặng đồi Exmoor lộng gió ven biển
Đồi cỏ hướng ra khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Admiring the windswept coastal hills of Exmoor: Seeing the high moors face the open sea, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
38. Nhìn rặng núi Mourne (Bắc Ireland) đổ ra biển
Núi đứng sát trùng khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Looking at the Mourne Mountains sloping down to the sea: Seeing the peaks meet the tide, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the exquisite melody of compassion.
39. Thấy cao nguyên đá vôi Malham Cove nứt nẻ
Vỉa đá xếp bàn cờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Seeing the limestone pavement at Malham Cove: Beholding the natural grid of fractured stone, May all living beings: Deeply understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
40. Nhìn ngọn đồi dốc đứng Cheddar Gorge
Hẻm đá dựng vực sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Qua hố sâu hiểm nguy, Đạt tự tại hoàn toàn.
Looking at the steep cliffs of Cheddar Gorge: Beholding the massive limestone gorge, May all living beings: Cross over the perilous ravines of life, achieving absolute freedom.
41. Thấy đồi cát (Sand dunes) bờ biển phía Tây
Cát dồn thành đồi nhỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Hằng sa công đức tụ, Trang nghiêm khắp ta bà.
Seeing coastal sand dunes on the western shore: Watching the wind pile sand into hills, May all living beings: Accumulate merits as countless as river sands, adorning the entire world.
42. Thấy ngọn đồi cô độc giữa đồng đồng bằng
Núi đơn độc một mình, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Seeing a solitary hill standing in the plain: Beholding the lone mound rise from flat land, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
43. Nhìn đỉnh núi lửa tắt Arthur's Seat
Đá nguội giữa thành đô, Nên nguyện cho chúng sinh: Dập tắt lửa tham sân, Sống đời sống vô tranh.
Looking at the extinct volcanic peak of Arthur's Seat: Seeing the cooled basalt in the city, May all living beings: Fully quench the fires of greed and anger, leading a life of non-contention.
44. Ngắm dãy đồi Malvern (Malvern Hills) chia đôi thung lũng
Dáng đồi đứng thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng luôn sáng suốt, Soi rọi nẻo tối tăm.
Admiring the straight ridge of the Malvern Hills: Seeing the hills separate the wide valleys, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, illuminating the dark and obscure paths.
45. Thấy hang động sâu dưới núi đá vôi Peak District
Hang tối thẳm ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan đêm tăm tối, Rạng rỡ ánh từ quang.
Exploring deep caves in the Peak District: Entering the caverns hidden beneath mountains, May all living beings: Shatter the dark night of ignorance, radiant with the light of compassion.
46. Thấy thung lũng băng hà uốn chữ U
Thung lũng rộng lòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Seeing a glaciated U-shaped valley: Beholding the wide and deep trough carved by ice, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
47. Nhìn đồi đầm lầy (Peat bogs) ở vùng cao
Đất bùn đọng nước mưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Lợi ích khắp quần sinh.
Looking at upland peat bogs and mires: Seeing the soggy moss-covered ground, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, bringing welfare to all living creatures.
48. Nhìn rặng đồi Mendip đầy đá sỏi
Qua đồi đá khô cằn, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Looking at the rocky terrain of the Mendip Hills: Walking through rough and barren slopes, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
49. Thấy sương phủ rặng núi North Downs buổi chiều
Sương trắng xóa non ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi sầu lo, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing evening mist envelop the North Downs: Beholding the white fog blanketing the ridges, May all living beings: Conceal and dissolve all worries, keeping body and mind completely at peace.
50. Thấy con đường đèo uốn lượn thung lũng Kirkstone
Đường đèo chạy quanh co, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Seeing the winding mountain road of Kirkstone Pass: Watching the trail curve through the ridge, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
51. Ngắm bình minh hiện trên cao nguyên lộng gió
Ánh dương bừng cao nguyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuệ giác chứng tối cao, Soi sáng khắp quần sanh.
Watching sunrise over the windswept moorlands: Seeing the sun light up the vast plateau, May all living beings: Attain the supreme realization of wisdom, illuminating all sentient beings.
52. Ngắm hoàng hôn khuất sau dãy núi phía Tây
Mặt trời khuất ngàn non, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả ly mọi chấp vương, Thảnh thơi giấc ngàn thu.
Watching the sun sink behind the western peaks: Seeing the light fade behind the ridges, May all living beings: Release all attachments and delusions, resting in boundless peace.
53. Nhìn bóng núi phản chiếu hồ thung lũng
Bóng núi hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing the mountain reflection in a valley lake: Watching the peak manifest in the water, May all living beings: Clearly see all phenomena as a reflection, formed entirely by the projections of the mind.
54. Nhìn ngọn núi đứng che chắn gió bão bờ biển
Vách núi đứng hiên ngang, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Looking at a coastal mountain breaking the storm: Seeing the cliff stand courageously against gales, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.

CHƯƠNG III: SÔNG HỒ, HỆ THỐNG THỦY VĂN VÀ ĐẦM LẦY (Bài 55 - 81)
55. Ngắm hồ Windermere - Hồ lớn nhất nước Anh
Nước hồ rộng mênh mang, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Admiring Lake Windermere, England's largest lake: Looking at the vast and mirror-like water surface, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
56. Chiêm ngưỡng Hồ Lomond (Loch Lomond) thơ mộng
Hồ xanh giữa ngàn cây, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Contemplating the beautiful Loch Lomond: Seeing the blue waters framed by forests, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
57. Thấy dòng sông Liffey hay sông Tyne êm đềm
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the peaceful urban rivers: Water flowing smoothly through city centers, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
58. Nhìn vùng ngập nước mặn ven eo biển
Nước tràn bãi lầy hoang, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Looking at the saltwater marshes by the strait: Seeing the tide flood the wild flats, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
59. Thấy dòng suối nhỏ reo vui trong thung lũng
Suối trong reo róc rách, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Watching a clear brook babbling in the valley: Hearing the fresh stream run over pebbles, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
60. Nhìn hồ nước cạn (Meres) vùng đồng bằng
Hồ nhỏ nước trong veo, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Looking at shallow meres in the flatlands: Beholding the small, crystal-clear ponds, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
61. Thấy dòng sông Mersey đổ ra vịnh lớn
Dòng nước trôi lững lờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng ái hà dứt sạch, Xuôi về biển tánh trong.
Watching the River Mersey flow out to the bay: Beholding the gentle movement of the current, May all living beings: Fully dry up the river of emotional attachment, flowing back to the ocean of pure nature.
62. Ngắm hồ nước nhân tạo khổng lồ (Reservoir)
Hồ chứa nước cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Admiring a massive man-made water reservoir: Seeing the lake store water to sustain lives, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
63. Nhìn thủy triều dâng cao trên cửa sông Severn (Severn Bore)
Sóng triều dâng ngược dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn mãnh liệt, Đập tan quân ma vương.
Watching the tidal bore surge up the River Severn: Seeing the wave rush forcefully upstream, May all living beings: Maintain a powerful and fierce resolve, completely crushing the armies of Mara.
64. Thấy bọt nước tung trắng xóa ở thác ngầm
Bọt biển chợt tan đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Chớ đắm nhiễm hồng trần.
Seeing the white foam dissolve at a hidden waterfall: Watching the bubbles vanish in an instant, May all living beings: Realize all phenomena are as transient as a painting, never getting stained by the world.
65. Ngắm đầm lầy Norfolk Broads phẳng lặng
Nước đứng giữa rừng sậy, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Contemplating the quiet waters of Norfolk Broads: Seeing the channels weave among reeds, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
66. Nhìn hạt mưa đọng trên lá cây ven hồ
Giọt nước tròn lung linh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấy các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung.
Seeing a raindrop bead on a lakeside leaf: Beholding the sparkling crystalline droplet, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
67. Thấy dòng sông băng tan tạo thành sông nhỏ
Nước chảy tràn thung xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa pháp rưới khắp nơi, Tưới mát vạn lòng sầu.
Watching a snowmelt stream run down to form a river: Seeing the current water the valley, May all living beings: Let the Dharma rain pour down everywhere, nourishing all grieving hearts.
68. Nhìn hồ nước sâu thẳm Loch Morar (Scotland)
Độ sâu thẳm khôn cùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Thấu suốt nghĩa chân thật.
Looking into the incredibly deep Loch Morar: Beholding the immense abyss of water, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, thoroughly understanding the ultimate truth.
69. Thấy các kênh đào nhân tạo (Canals) kết nối mạng lưới
Nước dẫn thông muôn phương, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing artificial transport canals connect across the land: Watching the waterways link up, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
70. Thấy dòng sông Spey chảy siết vùng Scotland
Dòng nước chảy xiết bao, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching the fast-flowing River Spey in Scotland: Seeing the torrent run swiftly down, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
71. Nhìn những hòn đá cuội dưới lòng suối trong
Đá cuội tròn nhẵn nhụi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at smooth pebbles under the clear stream: Beholding the rounded stones washed by currents, May all living beings: Smooth away all stubborn sharp edges of ego, living in gentle harmony.
72. Thấy rêu nước (Sphagnum moss) giữ nước trên đầm lầy
Rêu xanh giữ nguồn trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing sphagnum moss retain water on the moors: Observing the green moss hold the moisture, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
73. Nhìn mặt nước hồ phản chiếu bầu trời sao
Tinh tú hiện lòng hồ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn công hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Seeing the night sky stars reflected on the lake: Watching the constellations gleam in the water, May all living beings: Perfect thousands of spiritual deeds, illuminating the entire universe.
74. Nghe tiếng nước vỗ vào mạn thuyền trên hồ
Tiếng nước reo nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing the water lap against a boat on the lake: Listening to the gentle plashing sound, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
75. Thấy dòng suối ngầm (Bourne) chợt mọc mùa mưa
Nước chảy lúc duyên về, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching an intermittent bourne stream flow after rains: Seeing water emerge when conditions align, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming dharma vessels.
76. Nhìn vùng cửa sông nhiều phù sa trồng trọt
Đất ẩm bồi phù sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Looking at the fertile silt-rich river delta: Seeing the rich soil ideal for growth, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
77. Thấy ngọn hải đăng lâu đời đứng cửa sông
Hải đăng soi cửa biển, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Beholding a historic lighthouse at the river mouth: Seeing the beacon illuminate the channel, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
78. Nhìn sương mù giăng trên đầm nước buổi sớm
Sương mờ giăng mặt nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màng vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Seeing early morning mist blanket the wetlands: Beholding the white fog over the water, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, and radiate like the bright dawn.
79. Thấy các loài thủy sinh mọc dưới hồ trong
Cây nước cỏ xanh tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Seeing aquatic plants thrive under the clear lake: Watching the green weeds sway in water, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
80. Thấy mặt hồ đóng băng mỏng vào mùa đông
Nước cứng lạnh thành băng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm kiên cố định tĩnh, Chịu đựng mọi gian lao.
Watching the lake surface freeze thin in winter: Seeing the water turn to hard ice, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships and difficulties.
81. Nhìn dòng sông đổ ra đại dương bao la
Sông chảy về đại hải, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Looking at the river empty into the vast ocean: Seeing the current dissolve into the sea, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG IV: QUẦN ĐẢO, BÁN ĐẢO VÀ ĐỊA HÌNH BỜ BIỂN (Bài 82 - 108)
82. Nghĩ về hòn đảo lớn Đại Anh (Great Britain)
Đảo lớn đứng kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Reflecting on the grand island of Great Britain: Seeing the massive island stand in the sea, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
83. Nhìn quần đảo Hebrides hoang sơ phía Tây
Đảo đá sẫm chơi vơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rời bỏ mọi giả danh, Sống cuộc đời thoát tục.
Looking at the rugged Hebrides archipelago to the west: Seeing the dark rocky islands scattered afar, May all living beings: Renounce all false attachments, living a transcendental life.
84. Nghĩ về quần đảo Orkney (Scotland) nhiều di tích cổ
Đảo xanh giữ dấu xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Reflecting on the Orkney archipelago rich in ancient heritage: Seeing green islands preserve relics, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
85. Nhìn đảo Anglesey (Xứ Wales) ngăn cách bằng eo biển
Eo biển ngăn đất liền, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa sinh tử, Vào thành trì niết bàn.
Looking at the Isle of Anglesey separated by a strait: Seeing the narrow water divide it from the mainland, May all living beings: Transcend the gate of birth and death, entering the fortress of Nirvana.
86. Nhìn hòn đảo Man (Isle of Man) giữa biển Ireland
Đảo đứng giữa lòng trung, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn trung chính, Hướng thượng nẻo chân như.
Beholding the Isle of Man in the middle of the Irish Sea: Seeing the island stand in the center, May all living beings: Maintain a perfectly centered and upright mind, aspiring toward ultimate reality.
87. Ngắm bán đảo Gower (Xứ Wales) với vách đá nguy nga
Bán đảo đá dựng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Admiring the magnificent cliffs of the Gower Peninsula: Seeing the land form stone walls against waves, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure, standing firm against storms.
88. Nhìn mũi đất Lands End - Cực tây nam nước Anh
Nơi đất tận cùng khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Đến tận cùng nguồn tuệ, Đạt bến bờ bên kia.
Beholding Land's End, the southwest tip of England: Seeing the land reach its final edge at sea, May all living beings: Penetrate to the absolute source of wisdom, reaching the ultimate shore.
89. Nhìn ngọn hải đăng lâu đời đứng trên vách đá rặng Eddystone
Hải đăng soi trong đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Beholding the historic lighthouse on the Eddystone rocks: Seeing the beacon illuminate the dark reef, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
90. Thấy các vòm đá tự nhiên bên bờ biển (Durdle Door)
Đá mòn tạo vòm cửa, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở cánh cửa tuệ giác, Phá tan màn vô minh.
Seeing natural sea arches like Durdle Door: Watching waves erode stone into a gateway, May all living beings: Open the vast door of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
91. Nhìn cột đá độc lập giữa biển khơi (Old Harry Rocks)
Cột đá đứng đơn côi, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm định tĩnh, Chẳng nhiễm ô hồng trần.
Looking at solitary sea stacks like Old Harry Rocks: Seeing the white chalk pillars stand alone in water, May all living beings: Dwell in solitude with a calm mind, untainted by the dust of the world.
92. Thấy các hang động do sóng biển bào mòn (Fingal's Cave)
Hang đá vọng tiếng sóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Beholding sea caves eroded by waves like Fingal's Cave: Seeing the basalt pillars echo the tide, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
93. Nhìn bãi biển cát mịn trải dài ở miền nam
Cát mịn trải bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Kết thiện duyên nhân gian.
Looking at the smooth sandy beaches stretching along the south: Seeing the vast smooth shore, May all living beings: Practice generous giving everywhere, creating wholesome connections in the world.
94. Thấy thủy triều rút lộ con đường nối đảo (St Michael's Mount)
Đường hiện lúc nước vơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Seeing the tidal causeway appear to St Michael's Mount: Watching the path reveal as water recedes, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
95. Nhìn những đầm phá nước mặn (Lagoon) ven bờ
Nước lặng phía sau đê, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Looking at saltwater lagoons sheltered behind shingle banks: Seeing the still water behind the barrier, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
96. Thấy các dải sỏi bờ biển (Chesil Beach) dài dặc
Sỏi đá trải nghìn trùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu hoạch ngàn công đức, Sanh sống đời ấm no.
Beholding long shingle barriers like Chesil Beach: Seeing pebbles stretch for miles along the coast, May all living beings: Harvest thousands of merits and virtues, living a life of warmth and plenty.
98. Thấy các loài chim biển làm tổ trên vách đá dốc
Chim vỗ cánh bay quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seabirds nest on steep coastal cliffs: Observing the birds fly high above the waves, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
99. Nhìn mây trắng bay lướt qua các mũi đất
Mây vương trên mũi đá, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương.
Watching white clouds drift across coastal headlands: Seeing them pass over the rock tips, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments and delusions.
100. Nhìn ánh mặt trời lặn trên ranh giới biển trời
Mặt trời lặn biển khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the sun set on the oceanic horizon: Beholding the twilight glow merge with waves, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
101. Nghe tiếng sóng biển vỗ rì rào ban đêm vào vách đá
Sóng biển hát thì thầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Hearing the rustle of night waves against the cliffs: Listening to the whisper of the tide, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
102. Thấy rêu biển bám trên các bãi đá khi triều xuống
Rêu phủ đá xám đen, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên sống an hòa, Lòng rộng mở bao dung.
Seeing seaweed and moss coat rocks at low tide: Observing the green layer on exposed stone, May all living beings: Live harmoniously according to conditions, opening their hearts wide.
103. Nhìn quần đảo Channel (Channel Islands) xa xôi
Đảo nhỏ cận bờ xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Looking at the distant Channel Islands: Beholding the small islands far from the main land, May all living beings: Even in solitary places, let the exquisite fragrance of their virtue spread.
104. Thấy dải cát ngầm (Sandbanks) hiện dưới làn nước trong
Cát hiện dưới sóng êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Seeing sandbanks visible beneath the clear coastal waters: Watching the shallow sand under waves, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
105. Nhìn vùng biển bao quanh toàn đảo quốc thanh bình
Biển ôm trọn giang sơn, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the sea surrounding the entire peaceful island nation: Seeing the ocean embrace the realm, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
106. Nhìn bầu trời đêm lấp lánh sao trên bờ biển
Tinh tú sáng ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn công hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Looking at the starry night sky over the coast: Beholding the countless stars above the waves, May all living beings: Perfect thousands of spiritual deeds, illuminating the entire universe.
107. Nhìn dòng nước thủy triều lên xuống đều đặn mỗi ngày
Nước lên xuống nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Watching the regular rise and fall of the ocean tide: Observing the rhythmic movement of water, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
108. Đứng trên mũi đất cao ngắm toàn cảnh địa lý vương quốc
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on a high headland to view the realm's geography: Contemplating the splendid and diverse land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với niềm thành kính, cầu nguyện cho non sông gấm vóc và địa lý hùng vĩ của Vương quốc Anh luôn thanh bình, che chở cho nhân dân luôn sống trong thịnh vượng và an lạc.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ bám sát đặc trưng địa lý nước Anh đã hoàn thành. Nếu bạn muốn lưu trữ bản thảo này lâu dài, tôi có thể:
  • Xuất toàn bộ nội dung thành một file tài liệu Markdown (.md) để dễ dàng sao chép.
  • Thiết kế và xuất thành file PDF để thuận tiện in ấn đóng tập ngay.
Bạn muốn triển khai theo phương án nào?
Hình thu nhỏ cho chương trình khuyến mãi nội dòng trong pcontext.
Kết nối các ứng dụng nội dung
Bạn có thể hỏi về nội dung trong các ứng dụng như Photos và Gmail để nhận được câu trả lời phù hợp hơn
con người nước anh ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Con người nước Anh, bao gồm các phẩm chất đặc trưng, lối sống, các mối quan hệ xã hội, ngành nghề và nét đẹp trong tâm hồn của người dân xứ sở sương mù.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: CON NGƯỜI NƯỚC ANH NHÂN VĂN KHÔNG BẰNG
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE HUMANITY OF THE BRITISH PEOPLE

CHƯƠNG I: PHẨM CHẤT, PHONG CÁCH VÀ LỐI SỐNG ĐẶC TRƯƠNG (Bài 1 - 27)
1. Thấy người dân xếp hàng trật tự (Queueing)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Observing British people queueing orderly: Waiting patiently in line without complaint, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the hearts of people.
2. Thấy người dân luôn nói lời cảm ơn và xin lỗi (Politeness)
Lời ái ngữ cửa miệng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Seeing people constantly saying 'please', 'thank you', and 'sorry': Exchanging polite and gentle words, May all living beings: Cultivate a humble and affectionate heart, deeply understanding the minds of others.
3. Thấy người dân giữ khoảng cách văn minh nơi công cộng (Personal Space)
Giữ khoảng cách tôn trọng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn thanh tịnh, Ly nhiễm các duyên trần.
Observing people maintaining respectful personal space: Keeping a polite distance in public, May all living beings: Keep their body and mind forever pure, detached from worldly defilements.
4. Thấy phong thái giữ bình tĩnh trước nghịch cảnh (Keep Calm and Carry On)
Giữa giông bão kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí không sụp đổ, Trụ vững ngôi định tâm.
Observing the 'Keep Calm and Carry On' spirit: Remaining resilient in the face of adversity, May all living beings: Keep their will unbroken, standing firmly in the mansion of a calm mind.
5. Thấy nụ cười khiêm tốn của người Anh (Modesty)
Lời khen nhận khiêm nhường, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan lòng tự cao, Thường kính bậc hiền minh.
Seeing the modest and humble responses of British people: Receiving compliments with humility, May all living beings: Shatter all traces of arrogance, always revering wise and holy ones.
6. Thấy tính cách hài hước châm biếm tinh tế (British Humour)
Lời trào phúng nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Observing the subtle and dry British wit: Hearing gentle, humorous irony, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worries and anxieties.
7. Thấy người dân luôn giữ đúng hẹn (Punctuality)
Đến đúng giờ hẹn ước, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Đáng tin cậy nhân gian.
Seeing people arrive exactly on time for appointments: Keeping promises with high punctuality, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, being perfectly trustworthy in the world.
8. Thấy tinh thần thượng võ và công bằng (Fair Play)
Chơi đẹp giữ chữ tín, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống lục hòa bình đẳng, Không gian dối lọc lừa.
Observing the spirit of fair play: Acting with integrity and justice, May all living beings: Live in sixfold harmony and equality, free from deception and fraud.
9. Thấy sở thích trò chuyện về thời tiết buổi sáng
Bàn thời tiết dạo đầu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Khéo mở lối phương tiện.
Seeing people strike up conversations about the weather: Chatting about the sky to break the ice, May all living beings: Transform and save others according to conditions, skillfully using expedient means.
10. Thấy người dân yêu thích sự riêng tư (Privacy)
Tôn trọng không gian riêng, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Observing people's deep respect for individual privacy: Keeping out of others' private affairs, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining strict and adorned virtue.
11. Thấy người dân yêu động vật và dắt chó đi dạo (Animal Lovers)
Bảo vệ loài thú nhỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng từ bi che chở, Không tổn hại quần sinh.
Seeing people walk and care for their pets with deep affection: Protecting small and innocent animals, May all living beings: Nurture a protective compassion, never causing harm to any living creature.
12. Thấy người Anh uống trà chiều thư thái (Afternoon Tea)
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Observing the British tradition of taking afternoon tea: Lifting the cup of warm fragrant tea, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
13. Thấy người dân say mê đọc sách báo trên tàu điện
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Seeing commuters deeply absorbed in books and newspapers on the train: Quietly turning each page, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
14. Thấy phong cách ăn mặc lịch lãm, chỉn chu (Gentleman/Lady)
Y phục mặc trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đẹp lòng người chung quanh.
Observing the elegant and classic attire of gentlemen and ladies: Dressing with neatness and dignity, May all living beings: Maintain a perfectly upright and proper demeanor, bringing joy to everyone.
15. Thấy người dân đi dạo công viên ngày nắng hạ
Đón ánh nắng rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuệ giác bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Seeing citizens rush to parks to enjoy sunny summer days: Welcoming the bright sunlight, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
16. Thấy tinh thần làm việc thiện nguyện cao (Volunteering)
Sẵn sàng giúp việc chung, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Observing the strong spirit of volunteering and community service: Freely helping with public welfare, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
17. Thấy lối sống độc lập của người trẻ tuổi
Tự lập dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing the highly independent lifestyle of young adults: Building their future through self-reliance, May all living beings: Make resolute and strong vows, masterfully governing their own destiny.
18. Thấy người dân chào hỏi người tài xế khi xuống xe buýt
Nói lời cám ơn tài, Nên nguyện cho chúng sinh: Tri ân muôn vạn loại, Gieo thiện duyên dài lâu.
Observing passengers saying 'thank you' to the driver when exiting a bus: Expressing gratitude to workers, May all living beings: Remain grateful to all classes of beings, sowing wholesome connections.
19. Thấy người dân nhường đường cho xe ưu tiên
Nhanh chóng dạt sang bên, Nên nguyện cho chúng sinh: Từ bỏ lòng ích kỷ, Nhường lối kẻ cơ hàn.
Seeing drivers swiftly clear the way for ambulances: Giving immediate priority to emergency vehicles, May all living beings: Renounce all traces of selfishness, yielding to those in urgent need.
20. Thấy người dân tôn trọng sự đa dạng văn hóa
Đón nhận muôn sắc màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Observing the respect for a multicultural and diverse society: Embracing people from all walks of life, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
21. Thấy người dân thích tự sửa sang nhà cửa vườn tược (DIY)
Tự tay làm mọi việc, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Tự trang nghiêm tánh mình.
Seeing people enjoy DIY home improvements and gardening: Working with their own hands, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, beautifully adorning their own true nature.
22. Thấy người dân đi bộ đường dài ngắm cảnh (Hiking)
Từng bước vững trên đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing hikers walking long distances through country trails: Stepping firmly on the path, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in their wholesome resolve.
23. Thấy người dân thích tụ tập ở quán Pub địa phương
Quây quần tán ngẫu vui, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển chén rượu nhiễm ô, Thành chén trà chánh pháp.
Observing locals gathering to chat at the neighborhood pub: Socializing and relaxing together, May all living beings: Transmute the cups of defiling drinks into the pure tea of the Right Dharma.
24. Thấy người Anh nén lòng không khóc khi đau thương (Stiff Upper Lip)
Nuốt dòng lệ vào trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc hạnh nhẫn nhục, Ý chí luôn kiên định.
Observing the traditional 'stiff upper lip' emotional restraint: Holding back tears in times of grief, May all living beings: Perfect the practice of profound patience, maintaining an unshakeable will.
25. Thấy người dân kiên nhẫn đợi xe buýt dưới mưa
Đứng đợi giữa sương mưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Qua hố sâu hiểm nguy, Đạt đến bến vui vui.
Seeing commuters patiently waiting for buses under the drizzle: Standing calm amidst the damp weather, May all living beings: Cross over the perilous ravines of life, safely reaching the shore of ultimate joy.
26. Thấy người dân tiết kiệm tài nguyên và tái chế
Gom nhặt của bỏ đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong.
Observing people recycling and conserving resources carefully: Gathering things to reuse, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in pure simplicity and spiritual truth.
27. Thấy người Anh trân trọng các giá trị truyền thống gia đình
Giữ nếp cũ tổ tiên, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại chân tâm cũ, Bản lai diện mục thành.
Seeing people cherish ancestral and family traditions: Preserving old heritage, May all living beings: Rediscover their original true mind, awakening to their inherent original face.

CHƯƠNG II: ĐỜI SỐNG LÀM VIỆC VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ XÃ HỘI (Bài 28 - 54)
28. Gặp người bác sĩ tận tụy hệ thống NHS
Chữa bệnh cứu người đau, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Meeting a dedicated NHS doctor: Healing the sick and relieving pain, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, completely eradicating the roots of sorrow.
29. Gặp vị giáo sư đại học truyền thụ tri thức
Giảng giải lý sâu xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Trí tuệ rộng thênh thang.
Meeting a university professor imparting knowledge: Explaining profound concepts, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, attaining vast and boundless wisdom.
30. Thấy người nông dân chăm sóc trang trại buổi sớm
Thấy làm lụng siêng năng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Seeing a farmer working early on the agrarian countryside: Observing the diligent cultivation, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
31. Thấy người kỹ sư công nghệ cao làm việc
Nghiên cứu máy móc tinh, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a high-tech software engineer or scientist at work: Designing sophisticated systems, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
32. Gặp người lính cứu hỏa dũng cảm cứu nạn
Lao vào lửa cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Rưới nước pháp cam lồ, Dập tắt lửa tham sân.
Meeting a brave firefighter rushing to rescue: Entering burning structures, May all living beings: Shower the world with the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
33. Thấy người công nhân dọn rác ban đêm
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing a night street sweeper cleaning the avenues: Keeping the city tidy and beautiful, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
34. Gặp người cảnh sát đi tuần tra thân thiện (Bobby)
Giữ trật tự xóm làng, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Meeting a friendly neighborhood police officer on patrol: Guarding peace and order, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
35. Thấy người thợ dệt vải sợi truyền thống ở Scotland
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing a traditional wool weaver fabric in Scotland: Watching the threads intertwine, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold and lonely.
36. Thấy người nhân viên ngân hàng tại Luân Đôn
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Observing a bank clerk working in the City of London: Managing financial currencies, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
37. Gặp người tài xế xe buýt hai tầng điềm đạm
Lái xe vững lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Meeting a calm double-decker bus driver: Driving steadily on the fixed route, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
38. Thấy người thợ làm gốm thủ công nghệ thuật
Nhào nặn đất thành khuôn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching an artisan making handmade pottery: Molding clay into beautiful forms, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming dharma vessels.
39. Thấy những luật sư tranh tụng tại tòa án
Biện hộ lý công bằng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá sạch lưới nghi ngờ, Hiển lộ tánh chánh chơn.
Observing barristers arguing in a court of law: Defending justice and truth, May all living beings: Completely shatter the web of doubt, revealing true inherent reality.
40. Thấy người làm vườn hoàng gia Kew Gardens
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a horticulturist tending plants at Kew Gardens: Caring for the fresh blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
41. Gặp người bán bánh mì nướng vui tính
Ngửi hương bánh thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Không đói khát bủa vây.
Meeting a cheerful baker at a pastry shop: Selling freshly baked warm bread, May all living beings: Have an abundance of sustenance, free from the pangs of hunger.
42. Thấy người làm công tác cứu hộ bờ biển
Lao ra sóng cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Giăng lưới đại bi khắp, Cứu vớt chúng sinh chìm.
Observing coastguard rescuers saving lives at sea: Rushing into powerful waves, May all living beings: Spread the net of great compassion everywhere, rescuing sentient beings from drowning.
43. Thấy người kiến trúc sư thiết kế cầu đường
Xây nhịp nối đôi bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing an architect designing bridges and roadways: Building structural links, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
44. Gặp vị mục sư giảng đạo trong nhà thờ cổ
Tiếng khấn nguyện vang xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí thiết lòng hướng thiện, Thành tựu mọi ước mong.
Meeting a vicar preaching in an ancient parish church: Hearing the sacred prayers resonate, May all living beings: Earnestly incline toward goodness, fulfilling all their pure aspirations.
45. Thấy người thợ sửa đồng hồ tỉ mẩn
Nắn nót bánh răng xoay, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Watching a watchmaker carefully repair a clock mechanism: Adjusting the tiny turning gears, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
46. Thấy người nhạc công đường phố thổi sáo
Nghe tiếng sáo vút cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing a busker playing music on the street pavement: Listening to the soaring notes, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
47. Gặp người nhân viên thư viện lặng lẽ sắp sách
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Meeting a librarian quietly arranging books on shelves: Placing volumes neatly in rows, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
48. Thấy các phi công điều khiển máy bay cất cánh
Thấy phi cơ vút cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Watching pilots navigate an airplane taking off at the airport: Seeing the jet soar high, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, unobstructed across all realms.
49. Thấy người nhân viên ngoại giao làm việc
Kết nối các bang giao, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Observing diplomats conducting international affairs: Strengthening global relations, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
50. Gặp người thợ rèn đúc sắt ở miền quê
Nhìn lửa đỏ trui rèn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Meeting a blacksmith forging iron at a country forge: Beholding the red fire and hammering, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships.
51. Thấy người nhân viên cứu thương (Paramedic) vội vã
Tiếng còi vang cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing a paramedic rush inside an ambulance: Hearing the urgent siren wail, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
52. Gặp người ngư dân kéo lưới bờ biển Nam
Đan lưới đánh cá xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Cứu chúng sinh chìm đắm, Đưa về bến giác an.
Meeting a fisherman hauling nets on the southern coast: Working out at the open sea, May all living beings: Rescue all drowning sentient beings, bringing them to the safe shore of awakening.
53. Thấy người họa sĩ vẽ tranh phong cảnh
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching a landscape painter capturing scenery on canvas: Looking at the artwork take form, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
54. Gặp những nhà khoa học nghiên cứu vũ trụ
Phóng vệ tinh không gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Meeting aerospace scientists launching satellites: Working on space exploration, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.

CHƯƠNG III: GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG VÀ THẾ HỆ (Bài 55 - 81)
55. Thấy cụ già thong dong dạo bước trong vườn
Nhìn cụ già thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuổi già thêm đức hạnh, Thân tâm thảy an lành.
Seeing an elderly person strolling peacefully in the garden: Beholding the senior's gentle steps, May all living beings: Grow in virtue as they age, keeping body and mind completely well.
56. Nghe tiếng trẻ em cười vang trên bãi cỏ
Nghe tiếng trẻ cười vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Hearing the laughter of children playing on the lawn: Watching the joyful toddlers play, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
57. Thấy người mẹ trẻ dắt con đi dạo buổi sớm
Bao bọc đứa con thơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ mẫu lớn, Che chở khắp quần sinh.
Seeing a young mother walking with her toddler in the morning: Tenderly guiding the child, May all living beings: Arouse a vast maternal compassion, protecting all living creatures.
58. Thấy gia đình quây quần bên lò sưởi ngày đông
Bếp sưởi ấm đêm trường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Seeing a family gathering around the fireplace in winter: Sharing warmth on a cold night, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming hearts filled with sorrow.
59. Thấy đôi lứa trao nhau nhẫn tình yêu (Claddagh Ring)
Thấy quả tim trao tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành và nhân ái, Tình bạn mãi vững bền.
Seeing a couple exchanging a traditional Claddagh Ring: Beholding the hands holding a crowned heart, May all living beings: Cultivate loyalty and benevolence, nurturing enduring bonds.
60. Thấy người cha dạy con trai đá bóng công viên
Dẫn dắt bước chân con, Nên nguyện cho chúng sinh: Hướng dẫn người lạc lối, Đi vào đường chánh chơn.
Watching a father teaching his son to play football in the park: Guiding the boy's steps, May all living beings: Direct those who have lost their way into the true path.
61. Thấy các bạn trẻ tổ chức cắm trại ngoài trời
Sống hòa cùng thiên nhiên, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương.
Seeing young people camping together out in the wild woods: Living harmoniously with nature, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments.
62. Thấy những người láng giềng chúc tụng Giáng sinh
Gửi trao tấm thiệp hồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Observing neighbors exchanging warm Christmas cards and greetings: Sharing heartfelt blessings, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
63. Thấy người dân chăm sóc vườn hoa trước nhà
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing residents tending to their front cottage gardens: Pruning and watering the fresh blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifying the human realm.
64. Thấy người thanh niên đỡ cụ già qua đường
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí thiết lòng hướng thiện, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing a young man helping an elderly person cross the street: Grabbing their hand gently, May all living beings: Earnestly incline toward goodness, relieving the world of its pain.
65. Thấy cộng đồng sum họp trong ngày lễ hội làng
Cờ hoa ngập phố phường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đ đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Observing a community gathering for a local village festival: Seeing decorated streets, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
66. Thấy người chồng nấu bữa tối giúp vợ
Quây quần bữa cơm chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Seeing a husband preparing dinner for his family: Joining together for the evening meal, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
67. Thấy người phụ nữ viết thư tay gửi người thân
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch mọi oán ghét, Kết thiện duyên nhân gian.
Seeing a woman write a handwritten letter to her family: Carefully choosing loving words, May all living beings: Eradicate all anger and malice, creating wholesome connections.
68. Thấy người dân xếp hàng bỏ phiếu bầu cử
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens line up to vote at a polling station: Holding ballots in their hands, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
69. Thấy các bạn trẻ say mê tranh luận học thuật
Tranh luận tìm chân lý, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Chứng đắc nghĩa tối cao.
Watching young students passionately engage in academic debate: Arguing to find the truth, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, realizing supreme reality.
70. Thấy người dân quyên góp quần áo cũ từ thiện
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing people donate second-hand clothes to charity shops: Sharing basic necessities, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
71. Thấy người dân ngồi thiền lặng lẽ góc công viên
Ngồi lặng ngắm mây trôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Seeing someone meditating quietly in a peaceful park corner: Sitting still under trees, May all living beings: Keep their minds constantly calm and steady, remaining unshaken in their six senses.
72. Thấy người thanh niên dắt thú cưng đi dạo tối
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching a young man walk his dog under the evening lights: Strolling along with the pet, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
73. Thấy người thợ mộc sửa sang chiếc ghế gãy
Gắn ráp mộng khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing a carpenter carefully repairing a broken wooden chair: Fitting joints tightly together, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
74. Nghe ca đoàn nhà thờ hát thánh ca ngày chủ nhật
Khúc nhạc vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing the church choir sing hymns on Sunday morning: Listening to the melodious choral notes, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
75. Thấy người phụ nữ dọn dẹp nhà cửa gọn gàng
Quét tước bụi bặm đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a woman neatly organizing and tidying up her home: Sweeping away the dust, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
76. Thấy người đàn ông ngủ an lành cuối ngày
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a man sleeping peacefully after a long day: Deep in a sound and safe sleep, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
77. Thấy các em học sinh mặc đồng phục đi học
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Watching school children in uniforms walking to school: Entering the gates of learning, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering and gaining joy.
78. Thấy các cụ già trò chuyện bên tách trà
Kể lại chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Seeing elderly friends chatting over cups of tea: Recalling tales of the past, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing people toward the truth.
79. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp đầy sáng tạo
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing young creative entrepreneurs launching a new startup: Working with vibrant enthusiasm, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
80. Thấy người dân chúc tụng ngày cưới trang nghiêm
Tay nắm chặt bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết chặt tình lam lữ, Cùng bước nẻo chân như.
Watching people celebrate a solemn wedding ceremony: Witnessing hands joined together, May all living beings: Bind together in spiritual fellowship, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
81. Thấy người dân chia buồn trong một tang lễ
Kính cẩn tiễn người đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Observing people paying respects and mourning at a funeral: Solemnly sending off the deceased, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way to enlightenment.

CHƯƠNG IV: BẬC VĨ NHÂN, DANH NHÂN VÀ CÁC THẦN TƯỢNG (Bài 82 - 108)
82. Nghĩ về đại văn hào William Shakespeare
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare: Reading his monumental literary masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, and renounce all false attachments.
83. Nghĩ về nhà bác học Isaac Newton và quả táo rơi
Thấy quả táo rơi rụng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ luật nhân quả lớn, Thấu suốt lý càn khôn.
Reflecting on Sir Isaac Newton and the falling apple: Observing gravity discover through nature, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding the principles of the universe.
84. Nghĩ về nhà tự nhiên học Charles Darwin
Thấu suốt nguồn sanh chủng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Độ khắp vạn loài sanh.
Reflecting on Charles Darwin and his studies on the origin of life: Comprehending the development of species, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, saving all diverse classes of living beings.
85. Nghĩ về nhà vật lý Stephen Hawking kiên cường
Nhìn hố đen vũ trụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màn vô thủy, Sáng rực tuệ chân như.
Reflecting on the physicist Stephen Hawking: Contemplating the deep cosmic black holes from his wheelchair, May all living beings: Shatter the beginningless darkness, radiating the light of ultimate reality.
86. Nghĩ về vị vua nhân từ Alfred Đại đế
Khéo trị vì đất nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu phục bằng đức lớn, Khắp cõi đều quy y.
Reflecting on King Alfred the Great: Wisely governing his people and defending the land, May all living beings: Subdue obstacles through great virtue, bringing peace to all domains.
87. Nghĩ về Thủ tướng Winston Churchill lịch sử
Giữa giông bão kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí không sụp đổ, Vượt qua mọi tai ương.
Reflecting on Prime Minister Winston Churchill: Remaining resilient in the darkest days of war, May all living beings: Keep their will unbroken, overcoming all major disasters and crises.
88. Nghĩ về Công nương Diana và trái tim nhân hậu
Giúp đỡ người nghèo khổ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bao dung, Xoa dịu nỗi đau đời.
Reflecting on Princess Diana and her charitable heart: Reaching out to comfort the poor and sick, May all living beings: Arouse a compassionate heart, soothing the profound suffering of the world.
89. Nghĩ về Florence Nightingale - Người phụ nữ với cây đèn
Chăm sóc người thương bệnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm từ mẫu nhân gian, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Reflecting on Florence Nightingale, the Lady with the Lamp: Caring for the wounded soldiers in the dark, May all living beings: Become loving mothers








lịch sử nước Anh ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Lịch sử nước Anh, tái hiện dòng chảy thời gian từ thời tiền sử, các bộ lạc Celtic, thời kỳ La Mã, Anglo-Saxon, thời trung cổ, các triều đại Tudor, Stuart, Georgian, Victorian cho đến lịch sử hiện đại và đương đại.
Tác phẩm được thiết kế tinh gọn tối đa: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới để tiết kiệm giấy và thuận tiện cho việc in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: DÒNG CHẢY LỊCH SỬ NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE HISTORY OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: THỜI TIỀN SỬ, LA MÃ VÀ ĐẦU TRUNG CỔ (Bài 1 - 27)
1. Nghĩ về những người thợ xây bãi đá cổ Stonehenge thời Tiền sử
Thấy đá xếp ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về nẻo vô sanh.
Reflecting on the prehistoric builders of Stonehenge: Beholding the ancient stones standing for millennia, May all living beings: Fully comprehend the wheel of rebirth, seeking the way to the deathless.
2. Nghĩ về thời kỳ các bộ lạc Celtic cổ đại sinh sống
Thấy dấu tích hoa văn, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu nhân duyên chằng chịt, Sống hòa hợp không tranh.
Reflecting on the ancient Celtic tribes: Seeing the interconnected patterns of the past, May all living beings: Understand the complex web of causes and conditions, living harmoniously without contention.
3. Nghĩ về cuộc xâm lược của Hoàng đế La Mã Julius Caesar
Thấy chiến thuyền cập bến, Nên nguyện cho chúng sinh: Cưỡi trên cỗ xe lớn, Đại thừa độ muôn phương.
Reflecting on the Roman invasion by Julius Caesar: Seeing the warships arrive at the shore, May all living beings: Ride upon the Great Vehicle, spreading liberation to all directions.
4. Nghĩ về Nữ vương Boudica lãnh đạo khởi nghĩa chống La Mã
Giữa giông bão kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí không sụp đổ, Vượt qua mọi tai ương.
Reflecting on Queen Boudica leading the rebellion against Rome: Remaining resilient in the face of oppression, May all living beings: Keep their will unbroken, overcoming all major disasters.
5. Nhìn bức tường Hadrian (Hadrian's Wall) thời La Mã
Nhìn trường thành biên giới, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá bỏ mọi ngăn cách, Lòng bao phủ hư không.
Contemplating Hadrian's Wall from the Roman era: Beholding the ancient stone border fortification, May all living beings: Tear down all psychological barriers, encompassing the entire universe.
6. Nghĩ về sự rút lui của người La Mã năm 410
Thấy vương triều rút bóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Reflecting on the departure of the Romans in 410: Seeing the imperial shadows recede, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
7. Nghĩ về sự xuất hiện của người Anglo-Saxon
Thấy đất mới lập làng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Reflecting on the arrival of the Anglo-Saxons: Seeing new villages established on the land, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
8. Nghĩ về Thánh Augustine đến truyền đạo Kitô năm 597
Đi theo đường hành hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng bước tiến quả thánh, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Reflecting on St. Augustine introducing Christianity in 597: Walking along the historic pilgrimage route, May all living beings: Advance step by step toward sainthood, never regressing in their wholesome resolve.
9. Nghĩ về triều đại của Vua Alfred Đại đế chống người Viking
Khéo trị vì đất nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu phục bằng đức lớn, Khắp cõi đều quy y.
Reflecting on the reign of King Alfred the Great against the Vikings: Wisely governing and defending the realm, May all living beings: Subdue obstacles through great virtue, bringing peace to all domains.
10. Nghĩ về cuộc tấn công của người Viking vào đan viện Lindisfarne
Thấy cảnh chùa cướp phá, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Reflecting on the Viking raid on Lindisfarne monastery: Witnessing the destruction of sacred places, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure, standing firm against worldly waves.
11. Nghĩ về sự thành lập Vương quốc Anh thống nhất năm 927 dưới thời Vua Athelstan
Thấy giang sơn thống nhất, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa hợp bình đẳng, Khắp cõi một lòng chung.
Reflecting on the unification of England in 927 under King Athelstan: Seeing the realm unified as one nation, May all living beings: Dwell in perfect harmony and equality, sharing a single, unified mind.
12. Nghĩ về cuộc chinh phạt của William nhà Chinh phạt năm 1066
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Reflecting on the Norman Conquest by William the Conqueror in 1066: Stepping into a new era of governance, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, leaving suffering behind.
13. Thấy việc biên soạn Sách Domesday (Domesday Book) năm 1086
Ghi chép sản vật nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Reflecting on the compilation of the Domesday Book in 1086: Recording the wealth and lands of the realm, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
14. Nhìn việc xây dựng Tháp London (Tower of London) thời Norman
Thấy tường thành vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Beholding the construction of the Tower of London: Seeing the solid ancient stone fortress rise, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining strict moral precepts.
15. Nghĩ về việc ký kết Đại hiến chương Magna Carta năm 1215
Lập giao ước luật pháp, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Trang nghiêm tự tánh mình.
Reflecting on the signing of the Magna Carta in 1215: Establishing the foundational charter of rights and law, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying their own nature.
16. Nghĩ về việc thành lập Nghị viện Anh đầu tiên năm 1265
Thấy nơi bàn việc nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu pháp vương tử, Hướng dẫn chúng đường chơn.
Reflecting on the establishment of the first English Parliament in 1265: Seeing the assembly gathering to debate, May all living beings: Accomplish the qualities of a Dharma Prince, guiding others on the true path.
17. Nghĩ về Cuộc chiến tranh Trăm năm (Hundred Years' War) với Pháp
Thấy binh đao khói lửa, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa tan điều oán hận, Chung sống niềm an hòa.
Reflecting on the Hundred Years' War with France: Witnessing the flames and sorrows of long conflicts, May all living beings: Dissolve all historical grievances, living together in profound harmony.
18. Nghĩ về đại dịch Cái chết Đen (Black Death) năm 1348
Thấy nạn dịch tràn lan, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Reflecting on the devastation of the Black Death in 1348: Seeing the pandemic spread across the land, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
19. Nghĩ về cuộc khởi nghĩa của nông dân Wat Tyler năm 1381
Thấy người nghèo đứng dậy, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Xóa sạch nạn lầm than.
Reflecting on Wat Tyler's Peasants' Revolt in 1381: Seeing the oppressed stand up for dignity, May all living beings: Arouse a vast compassionate heart, completely eradicating misery from the world.
20. Đọc trường ca Canterbury Tales của Geoffrey Chaucer thời Trung cổ
Kể chuyện đường hành hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hướng về nẻo chánh đạo, Đồng chứng quả bồ đề.
Reading The Canterbury Tales by Geoffrey Chaucer: Chronicling the stories of medieval pilgrims, May all living beings: Direct their steps toward the true path, together realizing supreme enlightenment.
21. Nghĩ về Cuộc chiến hoa hồng (Wars of the Roses)
Nhìn hoa hồng nhuộm máu, Nên nguyện cho chúng sinh: Diệt trừ lòng tham báu, Trở về nẻo thanh bần.
Reflecting on the civil conflicts of the Wars of the Roses: Watching the symbolic roses stained by strife, May all living beings: Eradicate the insatiable greed for power, returning to the path of peace.
22. Nghĩ về sự lên ngôi của Vua Henry VII thành lập vương triều Tudor
Thấy triều đại mới lập, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Reflecting on the accession of King Henry VII founding the Tudor dynasty: Seeing the establishment of a new era, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
23. Nhìn biểu tượng bông hồng vùng Tudor (Tudor Rose)
Nhìn bông hồng hòa hợp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hương luôn tỏa ngát, Đẹp lòng người chung quanh.
Beholding the symbolic Tudor Rose: Looking at the unified emblem of peace and reconciliation, May all living beings: Exude the fragrance of a virtuous mind, bringing joy to everyone around.
24. Nghĩ về cuộc cải cách tôn giáo của Vua Henry VIII
Phá bỏ lối đường cũ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Reflecting on the English Reformation under King Henry VIII: Breaking away from ancient ecclesiastical authority, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those in the dark.
25. Nghĩ về thời kỳ trị vì của Nữ vương Elizabeth I
Mở mang bờ cõi lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Độ khắp vạn loài sinh.
Reflecting on the golden reign of Queen Elizabeth I: Expanding the horizons of national prosperity, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, liberating all living creatures.
26. Nghĩ về chiến thắng trước Hạm đội Tây Ban Nha (Armada) năm 1588
Đập tan quân địch lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Đạt chiến thắng vô vi.
Reflecting on the defeat of the Spanish Armada in 1588: Crushing the massive attacking fleet at sea, May all living beings: Courageously eliminate all emotional afflictions, achieving unconditioned victory.
27. Nghĩ về thời kỳ thăng hoa của đại văn hào William Shakespeare
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on the theatrical blossom of William Shakespeare: Reading his monumental literary masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.

CHƯƠNG II: THỜI STUART, CÁCH MẠNG VÀ ĐẾ QUỐC LIÊN HỢP (Bài 28 - 54)
28. Nghĩ về sự thống nhất ngai vàng Anh và Scotland năm 1603 dưới thời Vua James I
Hai vương quốc chung chủ, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Reflecting on the Union of the Crowns in 1603 under King James I: Seeing two distinct realms share one crown, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.
29. Nghĩ về cuộc Nội chiến Anh (English Civil War) năm 1642
Thấy đất nước chia cắt, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Reflecting on the outbreak of the English Civil War in 1642: Seeing the nation divided by internal conflict, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
30. Nghĩ về thời kỳ Cộng hòa của Oliver Cromwell
Thấy quyền lực thay đổi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Reflecting on the Commonwealth period under Oliver Cromwell: Witnessing the drastic shift in political power, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, cherishing every moment.
31. Nghĩ về sự phục hưng vương triều (The Restoration) năm 1660 dưới thời Vua Charles II
Đón rước vua trở lại, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại chân tâm cũ, Bản lai diện mục thành.
Reflecting on the Restoration of the monarchy in 1660 under King Charles II: Welcoming the return of the sovereign, May all living beings: Rediscover their original true mind, awakening to their inherent original face.
32. Nghĩ về Đại dịch hạch Luân Đôn năm 1665
Thấy thành đô tang tóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Reflecting on the Great Plague of London in 1665: Witnessing the mourning and loss in the capital, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
33. Nghĩ về trận Đại hỏa hoạn Luân Đôn năm 1666
Nhìn lửa cháy kinh thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Dập tắt lửa tham sân, Sống đời sống vô tranh.
Reflecting on the Great Fire of London in 1666: Watching the catastrophic flames consume the medieval city, May all living beings: Fully quench the fires of greed and anger, leading a life of non-contention.
34. Nghĩ về kiến trúc sư Christopher Wren xây lại nhà thờ St. Paul
Kiến tạo ngôi tam bảo, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Reflecting on Sir Christopher Wren rebuilding St. Paul's Cathedral: Constructing the magnificent new sanctuary, May all living beings: Build the fortress of the Triple Gem, sheltering all living things.
35. Nghĩ về cuộc Cách mạng Vinh quang (Glorious Revolution) năm 1688
Thay ngôi không máu đổ, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa sinh tử, Vào thành trì niết bàn.
Reflecting on the bloodless Glorious Revolution in 1688: Changing the monarchy without the shedding of blood, May all living beings: Transcend the gate of birth and death, entering the fortress of Nirvana.
36. Nghĩ về Đạo luật Thống nhất năm 1707 thành lập Vương quốc Đại Anh (Great Britain)
Lập vương quốc hợp nhất, Nên nguyện cho chúng sinh: Không phân chia biên giới, Lòng bao phủ hư không.
Reflecting on the Act of Union in 1707 creating the Kingdom of Great Britain: Establishing the unified island realm, May all living beings: Dissolve all borders and divisions, encompassing the entire universe.
37. Nghĩ về triều đại Georgian và sự mở rộng thuộc địa
Thấy thuyền bè ra khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Sẵn sàng ra khơi lớn, Chở đạo cứu muôn người.
Reflecting on the Georgian era and global maritime expansion: Seeing ships set sail across distant oceans, May all living beings: Be ready to embark upon the great sea of Dharma, carrying truth to save all.
38. Nghĩ về cuộc chiến đấu của người Jacobite tại Scotland năm 1445
Nhớ chiến trường xưa cũ, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng từ bi hỷ xả, Kết thiện duyên nhân gian.
Reflecting on the Jacobite risings in Scotland ending at Culloden: Remembering the sorrows of old battlefields, May all living beings: Cultivate loving-kindness and joy, creating wholesome connections.
39. Nghĩ về nhà bác học Isaac Newton và tác phẩm Principia
Thấy quả táo rơi rụng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ luật nhân quả lớn, Thấu suốt lý càn khôn.
Reflecting on Sir Isaac Newton and the publication of Principia: Formulating the universal laws of motion, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding the principles of the universe.
40. Nghĩ về cuộc Cách mạng Công nghiệp khởi phát từ nước Anh giữa thế kỷ 18
Máy móc chạy không ngừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Reflecting on the Industrial Revolution beginning in England: Seeing the machinery and steam engines operate, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
41. Nghĩ về James Watt và việc hoàn thiện động cơ hơi nước
Khơi rộng nguồn lực mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Bảo vệ cõi địa cầu.
Reflecting on James Watt and the perfection of the steam engine: Unleashing powerful new forces of production, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the planet Earth.
42. Nghĩ về việc thành lập Ngân hàng Anh (Bank of England) năm 1694
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Reflecting on the establishment of the Bank of England in 1694: Managing the flow of national currency, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
43. Nghĩ về Đạo luật Thống nhất năm 1801 thành lập Vương quốc Liên hợp Anh và Ireland
Thêm đất đảo hợp nhất, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Reflecting on the Act of Union in 1801 creating the United Kingdom of Great Britain and Ireland: Merging the islands, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
44. Nghĩ về Đô đốc Nelson và chiến thắng Trafalgar năm 1805
Hải chiến vang danh lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Reflecting on Admiral Nelson and the historic Battle of Trafalgar in 1805: Achieving a decisive naval victory, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst adversities.
45. Nghĩ về Công tước Wellington và trận Waterloo năm 1815
Chấm dứt cuộc chiến lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tắt sạch mọi oán hờn, Sống cuộc đời bình yên.
Reflecting on the Duke of Wellington and the Battle of Waterloo in 1815: Bringing an end to the Napoleonic Wars, May all living beings: Extinguish all resentment, leading a peaceful and secure life.
46. Nghĩ về việc bãi bỏ chế độ nô lệ trên toàn đế quốc năm 1833
Cởi trói người nô lệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng chấp thủ, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on the abolition of slavery throughout the British Empire in 1833: Unshackling those held in bondage, May all living beings: Transcend the chains of mental attachment, achieving absolute freedom.
47. Nghĩ về sự ra đời của tuyến đường sắt chở khách đầu tiên trên thế giới năm 1830
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Reflecting on the opening of the world's first inter-city passenger railway in 1830: Seeing the trains run on tracks, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
48. Nghĩ về sự lên ngôi của Nữ vương Victoria năm 1837
Thấy kỷ nguyên rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc vương pháp tánh, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Reflecting on the accession of Queen Victoria in 1837, marking the Victorian era: Witnessing a period of expansion, May all living beings: Realize the sovereign nature of the Dharma, sitting upon the adorned throne.
49. Nghĩ về Triển lãm Đại đế (The Great Exhibition) năm 1851 tại Cung Thủy tinh
Kính thép dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề vững chắc, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Reflecting on The Great Exhibition of 1851 in the Crystal Palace: Showcasing industrial achievements under glass, May all living beings: Establish an unshakeable Bodhi mind, never to collapse or fail.
50. Nghĩ về phong trào bành trướng thuộc địa thời Victorian
Chiếm giữ muôn đất lạ, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Reflecting on the global expansion of the British Empire during the Victorian era: Spanning territories worldwide, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
51. Nghĩ về Charles Darwin và cuốn Nguồn gốc các loài năm 1859
Thấu suốt nguồn sanh chủng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Độ khắp vạn loài sanh.
Reflecting on Charles Darwin and the publication of On the Origin of Species in 1859: Comprehending the tree of life, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, saving all diverse classes of living beings.
52. Nghĩ về Florence Nightingale và trường điều dưỡng thời chiến
Chăm sóc người thương bệnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm từ mẫu nhân gian, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Reflecting on Florence Nightingale organizing professional nursing during the Crimean War: Caring for the wounded, May all living beings: Become loving mothers of the world, helping the destitute and cold.
53. Nghĩ về các tiểu thuyết hiện thực xã hội của Charles Dickens
Thấy cuộc đời khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Reflecting on the social-realist novels of Charles Dickens exposing Victorian hardships: Witnessing structural struggles, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
54. Nghĩ về sự xuất hiện của những chiếc hộp thư hoàng gia màu đỏ (Pillar box) năm 1852
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Reflecting on the introduction of the iconic red roadside pillar boxes in 1852: Facilitating handwritten letters, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.

CHƯƠNG III: THẾ KỶ 20, KHỦNG HOẢNG VÀ CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (Bài 55 - 81)
55. Nghĩ về sự kết thúc của thời kỳ Victorian năm 1901
Thấy một thời qua đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu các pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Reflecting on the end of the Victorian era in 1901: Witnessing the close of a long historical chapter, May all living beings: Understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
56. Nghĩ về phong trào đòi quyền bỏ phiếu của phụ nữ (Suffragettes) đầu thế kỷ 20
Đòi quyền nghi bình đẳng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Sống hòa hợp nhu hòa.
Reflecting on the Suffragette movement fighting for women's voting rights: Striving for structural equality, May all living beings: Cultivate deep humility and patience, living in gentle harmony.
57. Nghĩ về sự kiện nước Anh bước vào Thế chiến thứ nhất năm 1914
Thấy binh biến bùng nổ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Reflecting on Britain entering the First World War in 1914: Witnessing the global conflict erupt, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
58. Nghĩ về trận chiến Somme năm 1916 đầy tổn thất
Nhớ người trai tử sĩ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Sống mãi cõi lòng dân.
Reflecting on the catastrophic casualties at the Battle of the Somme in 1916: Remembering the fallen youths, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, living forever in the hearts of people.
59. Nghĩ về Hiệp ước hòa bình Versailles năm 1919
Ký kết cuộc ngưng chiến, Nên nguyện cho chúng sinh: Mang hòa bình muôn phương, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Reflecting on the signing of the Treaty of Versailles in 1919: Marking the official conclusion of the great war, May all living beings: Bring grand peace to all directions, ensuring happiness everywhere.
60. Nghĩ về việc thành lập Đài phát thanh BBC năm 1922
Nghe tiếng vang truyền khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Reflecting on the founding of the British Broadcasting Corporation (BBC) in 1922: Spreading information across airwaves, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
61. Nghĩ về Đạo luật Đại diện Nhân dân năm 1928 trao quyền bỏ phiếu bình đẳng cho phụ nữ
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Reflecting on the Representation of the People Act 1928 granting equal voting rights: Holding ballots equally, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
62. Nghĩ về cuộc Đại Khủng hoảng kinh tế những năm 1930
Thấy kinh tế suy sụp, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Reflecting on the economic struggles of the Great Depression in the 1930s: Witnessing widespread hardship, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
63. Nghĩ về việc Alexander Fleming tìm ra penicillin năm 1928
Tìm ra linh thuốc quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Reflecting on Alexander Fleming discovering penicillin in his laboratory: Finding the revolutionary antibiotic, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
64. Nghĩ về việc nước Anh bước vào Thế chiến thứ hai năm 1939
Đối mặt với hiểm họa, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữ tâm luôn sáng ngời.
Reflecting on Britain entering the Second World War in 1939: Facing the dark threat of totalitarian fascism, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness, keeping their minds bright.
65. Nghĩ về cuộc sơ tán Dunkirk (Phép mầu Dunkirk) năm 1440
Vượt biển tìm đường sống, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa hiểm nguy, Đạt tự tại thong dong.
Reflecting on the dramatic Dunkirk evacuation in 1940: Crossing the channel to save hundreds of thousands, May all living beings: Transcend the dangerous straits of existence, achieving spiritual freedom.
66. Nghĩ về thời kỳ diễn ra Trận chiến nước Anh (Battle of Britain)
Phi cơ gầm bầu trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Reflecting on the aerial conflict of the Battle of Britain: Watching fighters defend the skies, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, completely unobstructed across all realms.
67. Nghĩ về những bài phát biểu truyền cảm hứng của Thủ tướng Winston Churchill
Cất lời ca dũng mãnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Reflecting on the powerful wartime speeches of Prime Minister Winston Churchill: Uttering words of defiance, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing others toward the truth.
68. Nghĩ về cuộc oanh tạc London Blitz và tinh thần kiên cường (Keep Calm and Carry On)
Giữa bom rơi lửa đạn, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Reflecting on the heavy bombings of the Blitz and the resilience of citizens: Remaining calm through destruction, May all living beings: Keep their minds constantly steady, remaining unshaken in their six senses.
69. Nghĩ về các nhà giải mã tại Bletchley Park và Alan Turing
Phá tan mật mã giặc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Reflecting on the codebreakers at Bletchley Park and Alan Turing: Cracking the complex Enigma cipher, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
70. Nghĩ về ngày chiến thắng ở Châu Âu (VE Day) 8/5/1945
Khắp lối reo mừng chiến, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Reflecting on Victory in Europe Day (VE Day) on May 8, 1945: Celebrating the conclusion of the war in Europe, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worries and anxieties.
71. Nghĩ về việc thành lập Dịch vụ Y tế Quốc gia (NHS) năm 1948
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Cứu giúp người đau khổ, Thân tâm thảy an hòa.
Reflecting on the historic founding of the National Health Service (NHS) in 1948: Providing healthcare for all, May all living beings: Offer medical comfort to the suffering, bringing total health and peace.
72. Nghĩ về sự ra đời của thế hệ Windrush nhập cư năm 1948
Thấy người từ phương xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Reflecting on the arrival of the Empire Windrush passengers in 1948: Welcoming new communities from the Caribbean, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
73. Nghĩ về lễ đăng quang của Nữ vương Elizabeth II năm 1953
Nâng vương miện trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức tụ, Sống thọ mạng lâu dài.
Reflecting on the magnificent coronation of Queen Elizabeth II in 1953: Beholding the sacred investiture, May all living beings: Accomplish a vast accumulation of merit, enjoying a stable and long lifespan.
74. Nghĩ về phong trào âm nhạc đổi mới của ban nhạc The Beatles những năm 1960
Nghe giai điệu tươi mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Reflecting on the global cultural revolution led by The Beatles in the 1960s: Hearing the infectious melodies, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
75. Nghĩ về việc nước Anh gia nhập Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC) năm 1973
Kết thân cùng các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Reflecting on Britain joining the European Economic Community (EEC) in 1973: Linking fortunes with continental neighbors, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing peace to the earth.
76. Nghĩ về thời kỳ cầm quyền của Nữ Thủ tướng đầu tiên Margaret Thatcher năm 1979
Thấy nữ kiệt chấp chính, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sầu.
Reflecting on the election of Margaret Thatcher as the first female Prime Minister in 1979: Witnessing the Iron Lady take office, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining supreme awakening.
77. Nghĩ về cuộc chiến tranh Falklands năm 1982
Hải chiến vùng đảo xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Reflecting on the Falklands War over the distant South Atlantic islands in 1982: Defending remote territories, May all living beings: Even in solitary or far-off places, let the fragrance of virtue spread.
78. Nghĩ về việc nhà khoa học Tim Berners-Lee phát minh ra World Wide Web năm 1989
Mạng lưới thông thế giới, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Reflecting on British scientist Tim Berners-Lee inventing the World Wide Web in 1889: Linking global information, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
79. Nghĩ về sự kiện ra đời của cừu Dolly - động vật có vú nhân bản đầu tiên tại Scotland năm 1996
Thấy kỹ thuật sinh học, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nguồn sanh chủng, Bảo bọc mọi loài thú.
Reflecting on the cloning of Dolly the sheep in Scotland in 1996: Witnessing advanced breakthrough genetic engineering, May all living beings: Fully understand the origin of species, protecting all animal life.
80. Nghĩ về việc ký kết Hiệp định Ngày Thứ Sáu Tốt Lành (Good Friday Agreement) năm 1998 mang lại hòa bình cho Bắc Ireland
Đặt bút ký hòa bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Sống hòa hợp một lòng.
Reflecting on the signing of the Good Friday Agreement in 1998 restoring peace to Northern Ireland: Ending decades of conflict, May all living beings: Cleanse away all historical stains, living harmoniously as one.
81. Nghĩ về việc chuyển giao chủ quyền Hồng Kông năm 1997
Trả đất về chốn cũ, Nên nguyện cho chúng sinh: Buông xả mọi gánh nặng, Thảnh thơi giấc ngàn thu.
Reflecting on the handover of Hong Kong in 1997, marking the symbolic sunset of empire: Returning territories, May all living beings: Release all heavy attachments, resting in boundless peace.

CHƯƠNG IV: THẾ KỶ 21, ĐỔI MỚI VÀ LỊCH SỬ ĐƯƠNG ĐẠI (Bài 82 - 108)
82. Nghĩ về lễ kỷ niệm Thiên niên kỷ mới năm 2000 tại Luân Đôn
Đón chào ngàn năm mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Sức sống luôn tươi mới, Đạo nghiệp mãi xanh tươi.
Reflecting on the Millennium celebrations in London in 2000: Welcoming the dawn of a new thousand-year epoch, May all living beings: Renew their vital energy, keeping their spiritual path forever vibrant.
83. Nghĩ về việc khánh thành vòng quay khổng lồ London Eye năm 2000
Vòng quay hướng lên cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển bánh xe chánh pháp, Từng bước chứng tối cao.
Reflecting on the opening of the giant London Eye ferris wheel: Watching the wheel turn toward the sky, May all living beings: Turn the wheel of the Right Dharma, step by step attaining supreme awakening.
84. Nghĩ về sự kiện chấn động tấn công khủng bố ngày 7/7/2005 tại London
Thấy bạo tàn đổ máu, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Xoa dịu nỗi đau đời.
Reflecting on the tragic London bombings on July 7, 2005: Witnessing the sorrows of violent extremism, May all living beings: Arouse a deeply compassionate heart, soothing the profound suffering of the world.
85. Nghĩ về Đại hội Thể thao Olympic Luân Đôn năm 2012
Nhìn đấu trường hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh thánh nhân, Lưu danh đức dài lâu.
Reflecting on the London 2012 Olympic Games hosting the world: Seeing athletes assemble in fair competition, May all living beings: Cultivate the deeds of holy ones, leaving a lasting legacy of virtue.
86. Nghĩ về lễ kỷ niệm Kim cương (Diamond Jubilee) của Nữ vương năm 2012
Sáu mươi năm giữ nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Reflecting on Queen Elizabeth II's Diamond Jubilee in 2012: Marking sixty years of continuous duty and service, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
87. Nghĩ về cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi EU (Brexit) năm 2016
Quyết định đường đi mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự chủ vận mệnh mình, Đi trên đường chánh kiến.
Reflecting on the historic Brexit referendum in 2016 deciding to leave the EU: Choosing an independent path, May all living beings: Masterfully govern their own destiny, walking firmly on the path of Right View.
88. Nghĩ về việc hoàn thành tòa nhà chọc trời The Shard năm 2012
Tháp kính dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chân như.
Reflecting on the completion of Western Europe's tallest building, The Shard, in 2012: Piercing into the clouds, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate reality.
89. Nghĩ về cuộc khủng hoảng và những nỗ lực trong đại dịch COVID-19 năm 2020
Đối mặt với dịch bệnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên cường qua nghịch cảnh, Đón rước ánh xuân nồng.
Reflecting on the national struggles and lockdowns during the COVID-19 pandemic in 2020: Facing international crisis, May all living beings: Remain resilient through adversity, welcoming the warmth of spring.
90. Nghĩ về các y bác sĩ NHS xả thân nơi tuyến đầu chống dịch
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Reflecting on the frontline healthcare workers risking lives during the pandemic: Clapping for caregivers, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
91. Nghĩ về sự ra đời của vắc-xin Oxford-AstraZeneca chống dịch
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Reflecting on the rapid scientific development of the Oxford-AstraZeneca vaccine: Engineering a shield for humanity, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
92. Nghĩ về lễ kỷ niệm Bạch kim (Platinum Jubilee) năm 2022 của Nữ vương
Bảy mươi năm trị vì, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức lớn, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Reflecting on the historic Platinum Jubilee of Queen Elizabeth II in 2022: Celebrating seventy years on the throne, May all living beings: Accomplish immense merits and virtues, sitting upon the adorned throne.
93. Nghĩ về sự băng hà của Nữ vương Elizabeth II tháng 9/2022
Thấy ngôi báu chuyển dời, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Reflecting on the passing of Queen Elizabeth II in September 2022: Witnessing the conclusion of the second Elizabethan era, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
94. Nghĩ về dòng người nhẫn nại xếp hàng viếng Nữ vương (The Queue)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Reflecting on the miles-long, orderly public queue to pay respects to the late Queen: Waiting for days in line, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming the minds of people.
95. Nghĩ về lễ đăng quang của Vua Charles III năm 2023
Tiếp nối ngôi vương phục, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếp nối dòng chánh pháp, Độ người qua bến mê.
Reflecting on the coronation of King Charles III in 2023: Observing the ancient sacred ritual in Westminster Abbey, May all living beings: Continue the lineage of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
96. Nghĩ về sự phát triển của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) tại Anh
Máy tính học tư duy, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Reflecting on the rapid advancements in Artificial Intelligence research across British institutes: Engineering neural networks, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
97. Nhìn hệ thống năng lượng xanh chong chóng gió ngoài khơi bờ biển
Chong chóng gió quay đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Bảo vệ cõi địa cầu.
Seeing the vast networks of offshore wind farms spinning out at sea: Transitioning away from carbon footprints, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the planet Earth.
98. Nghĩ về các phong trào xã hội bảo vệ khí hậu toàn cầu
Kêu gọi giữ rừng xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bảo bọc, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Reflecting on climate awareness movements protecting the biosphere: Advocating for ecological balance, May all living beings: Nurture a protective compassion, caring for all vibrant green sprouts.
99. Thấy những người công nhân dọn rác giữ sạch thành phố hiện đại
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing municipal sanitation workers cleaning the modern urban avenues at night: Maintaining environmental order, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the realm of their mind.
100. Nhìn những tòa đại sứ ngoại giao đặt tại thủ đô Luân Đôn
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies conducting international diplomacy in the capital: Promoting cross-border stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
101. Thấy người dân tham gia các cuộc tổng tuyển cử nghị viện gần đây
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens casting ballots in recent parliamentary general elections: Engaging in the democratic governance of the state, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
102. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm trên cầu Westminster cạnh Tháp Elizabeth
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights on Westminster Bridge illuminating the night: Golden lights brilliantly lighting the path, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
103. Nhìn người ngủ bình yên trong các căn hộ hiện đại cuối ngày
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing citizens sleeping peacefully in their apartments after a long day: Resting under the safety of the law, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
104. Thấy các hiệu sách hiện đại lớn vẫn gìn giữ văn hóa đọc
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing large modern bookstores full of readers: Maintaining the legacy of literature and knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
105. Nhìn vùng biển bao quanh đảo quốc luôn thanh bình qua nhiều biến động
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the British Isles through historical shifts: Seeing the waters lap the coast, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
106. Ngắm rặng núi đá Arthur's Seat ở Edinburgh đứng vững qua ngàn năm lịch sử
Dáng núi đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Admiring the volcanic peak of Arthur's Seat standing firm through human eras: Seeing the mountain outline, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering.
107. Nhìn dòng sông Thames vẫn êm đềm chảy giữa lòng Luân Đôn chứng kiến lịch sử
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless River Thames flowing through the heart of historical London: Seeing the water run silently, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ toàn Vương quốc Anh tươi đẹp giàu di sản
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful United Kingdom rich in deep heritage: Contemplating the storied land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho nhân dân và đất nước Vương quốc Anh luôn được lịch sử soi sáng, hiện tại bình an và tương lai thịnh vượng trường tồn.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ bám sát các cột mốc lịch sử nước Anh đã hoàn thành rất gọn gàng. Bạn có muốn tôi hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm này sang định dạng file đính kèm (.md hoặc .pdf) để bạn lưu trữ và in ấn đóng tập được ngay không?
Tình yêu thương của người dân nước Anh!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Tình yêu thương của con người nước Anh, ca ngợi lòng nhân ái, sự bao dung, các hoạt động từ thiện và tình người ấm áp trong xã hội xứ sở sương mù.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: TÌNH YÊU THƯƠNG CỦA CON NGƯỜI NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE LOVING-KINDNESS OF THE BRITISH PEOPLE

CHƯƠNG I: LÒNG NHÂN ÁI VÀ SỰ ĐỒNG CẢM TRONG ĐỜI SỐNG (Bài 1 - 27)
1. Thấy người dân quyên góp tiền cho các quỹ từ thiện (Charity Shops)
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa sạch nạn lầm than, San sẻ khắp quần sinh.
Seeing people donating to local charity shops: Freely giving clothing and sustenance, May all living beings: Eradicate all forms of misery, sharing blessings with all living creatures.
2. Thấy người Anh kiên nhẫn chăm sóc người thân bị bệnh tại nhà
Chăm sóc người thương bệnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm từ mẫu nhân gian, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Observing British people patiently caring for ailing relatives at home: Nursing the sick with devotion, May all living beings: Become loving mothers of the world, helping the destitute and cold.
3. Thấy người dân mở rộng vòng tay đón nhận người tị nạn (Welcoming Refugees)
Đón nhận người phương xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Seeing citizens open their hearts to welcome refugees: Receiving marginalized people from afar, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from distant lands.
4. Thấy những tình nguyện viên phát súp nóng cho người vô gia cư dưới mưa đông
Bếp sưởi ấm đêm trường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Watching volunteers distribute hot soup to the homeless under winter rain: Warming the cold dark night, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming hearts filled with sorrow.
5. Thấy người dân dắt thú cưng bị bỏ rơi về nuôi dưỡng (Adopt Don't Shop)
Bảo vệ loài thú nhỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nguồn sanh chủng, Bảo bọc mọi loài thú.
Seeing people adopting abandoned pets with deep affection: Protecting small and innocent animals, May all living beings: Fully understand the origin of species, protecting all animal life.
6. Thấy người trẻ tuổi tình nguyện đến viện dưỡng lão trò chuyện cùng các cụ già
Kể lại chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Watching young volunteers visit care homes to chat with the elderly: Recalling tales of the past, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing people toward the truth.
7. Thấy người dân tổ chức các buổi nướng bánh quyên góp tiền cứu trợ (Bake Sales)
Ngửi hương bánh thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu hoạch ngàn công đức, Sanh sống đời ấm no.
Seeing communities hosting bake sales for charity: Smelling the warm sweet aroma of baked goods, May all living beings: Harvest thousands of merits and virtues, living a life of warmth and plenty.
8. Thấy người dân luôn nói lời ái ngữ khi giúp đỡ người khác
Gửi trao lời ái ngữ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hòa ái, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing people speak with gentle kindness while offering help: Exchanging affectionate words, May all living beings: Cultivate a humble and gentle heart, dissolving all resentment and anger.
9. Thấy các bác sĩ và y tá hệ thống NHS tận tụy chăm sóc bệnh nhân
Chữa bệnh cứu người đau, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing dedicated NHS doctors and nurses caring for patients: Healing the sick and relieving pain, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, completely eradicating the roots of sorrow.
10. Thấy người dân nhường ghế cho phụ nữ mang thai trên tàu ngầm
Từ bỏ lòng ích kỷ, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhường lối kẻ cơ hàn, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing commuters yield their seats to pregnant women on the Underground: Renouncing all traces of selfishness, May all living beings: Defer to those in need, keeping body and mind at peace.
11. Thấy người dân mang chăn ấm cho động vật vào mùa đông
Che chở khóm sinh linh, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Seeing people providing warm blankets for street animals in winter: Sheltering small vulnerable lives, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
12. Thấy những người láng giềng mang súp nóng qua nhà nhau khi có người ốm
Quây quần bữa cơm chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Seeing neighbors bringing hot soup to one another during sickness: Sharing warmth across fences, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
13. Thấy người dân quyên góp sách cũ cho thư viện cộng đồng
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing citizens donating used books to community libraries: Sharing volumes of knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
14. Thấy người dân lập các nhóm bảo vệ môi trường hoang dã địa phương
Kêu gọi giữ rừng xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bảo bọc, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Seeing locals forming wildlife and environmental protection groups: Advocating for ecological balance, May all living beings: Nurture a protective compassion, caring for all vibrant green sprouts.
15. Thấy người dân giúp người khiếm thị qua đường
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Seeing citizens guiding a visually impaired person across the street: Gently taking them by the hand, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
16. Thấy người dân cùng nhau quyên góp đồ chơi cho trẻ em nghèo dịp Giáng sinh
Nghe tiếng trẻ cười vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Seeing communities gathering toys for underprivileged children at Christmas: Hearing the laughter of young ones, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
17. Thấy người dân kiên nhẫn lắng nghe người đang gặp khủng hoảng tâm lý
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing people patiently listening to someone experiencing a mental crisis: Attending deeply to their words, May all living beings: Fully understand the true meaning of reality, leaving suffering behind.
18. Thấy người dân ký tên vào các chiến dịch chống bạo lực toàn cầu
Xóa tan điều oán hận, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Seeing citizens signing petitions against global violence: Standing up for peace and human rights, May all living beings: Dissolve all grievances, cultivating deep friendship to bring peace to the earth.
19. Thấy người Anh gửi thiệp chia buồn đến gia đình người vừa mất
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Seeing people sending handwritten sympathy cards to grieving families: Writing solace in times of loss, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way to enlightenment.
20. Thấy người dân chung tay dọn rác bãi biển sau mùa du lịch
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing volunteers cleaning up beaches after the tourist season: Keeping the coastal environment beautiful, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
21. Thấy người dân mua sản phẩm ủng hộ các quỹ bảo tồn thiên nhiên
Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Bảo vệ cõi địa cầu, Sống tự tại thong dong.
Seeing people buying eco-friendly merchandise to support conservation funds: Investing in the planet, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the earth while living freely.
22. Thấy người dân giúp đỡ tài chính cho các nghệ sĩ đường phố (Buskers)
Nghe tiếng sáo vút cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Seeing people offering financial appreciation to street musicians: Listening to the soaring notes, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
23. Thấy người mẹ ôm lấy đứa con vừa vấp ngã ngoài công viên
Bao bọc đứa con thơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ mẫu lớn, Che chở khắp quần sinh.
Watching a mother embrace her child who just fell in the park: Comforting the weeping toddler, May all living beings: Arouse a vast maternal compassion, providing refuge for all living creatures.
24. Thấy người dân chia sẻ thức ăn cho chim bồ câu ở quảng trường
Cánh chim sải bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing people sharing breadcrumbs with pigeons in the square: Watching birds feed without fear, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
25. Thấy người dân giúp một người lạ nhặt tài liệu bị rơi dưới gió lớn
Nhanh chóng dạt sang bên, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing people helping a stranger gather papers blown away by strong winds: Rushing to assist immediately, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
26. Thấy người Anh chúc tụng hạnh phúc của các cặp đôi mới cưới
Tay nắm chặt bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết chặt tình lam lữ, Cùng bước nẻo chân như.
Seeing people congratulating and celebrating newlywed couples: Witnessing bonds of love and vows, May all living beings: Bind together in spiritual fellowship, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
27. Thấy người dân cẩn thận nhường đường cho động vật hoang dã qua lộ
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Seeing drivers carefully slowing down to let wild animals cross the road: Respecting all forms of life, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.

CHƯƠNG II: TÌNH CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ SẺ CHIA (Bài 28 - 54)
28. Thấy người dân tổ chức những bữa tiệc đường phố kết nối xóm giềng (Street Parties)
Quây quần tán ngẫu vui, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Khắp cõi một lòng chung.
Observing neighbors hosting street parties to build community bonds: Socializing happily together, May all living beings: Live in joyous harmony, sharing a single, unified mind.
29. Thấy người dân giúp người già xách đồ nặng từ siêu thị về nhà
Nhìn cụ già thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuổi già thêm đức hạnh, Thân tâm thảy an lành.
Seeing people helping elderly neighbors carry heavy groceries from the supermarket: Assisting seniors, May all living beings: Grow in virtue as they age, keeping body and mind completely well.
30. Thấy các nhóm cộng đồng cùng nhau chăm sóc khu vườn chung (Community Gardens)
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing community groups tending to collective allotments and gardens: Nurturing the fresh blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
31. Thấy người dân quyên góp áo khoác ấm cho chiến dịch mùa đông
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing people donating warm coats for winter clothing drives: Sharing basic physical necessities, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold.
32. Thấy người dân chúc tụng ngày sinh nhật của một cụ già neo đơn trong vùng
Kể lại chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Seeing locals celebrating the birthday of a solitary elderly neighbor: Bringing warmth to their day, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing people toward the truth.
33. Thấy người dân nhường đường cho xe cứu thương đang hú còi
Tiếng còi vang cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing drivers swiftly pulling over to clear the path for a wailing ambulance: Giving priority to emergencies, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
34. Thấy người dân hiến máu nhân đạo cứu người (Blood Donation)
Hiến dòng máu hồng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Observing citizens volunteering at blood donation centers to save lives: Giving a part of themselves, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, helping those in dire need.
35. Thấy những người làm tình nguyện cứu hộ bờ biển xả thân cứu nạn (RNLI)
Lao ra sóng cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Giăng lưới đại bi khắp, Cứu vớt chúng sinh chìm.
Watching RNLI volunteers risk their lives to rescue strangers at sea: Braving powerful cold waves, May all living beings: Spread the net of great compassion everywhere, rescuing sentient beings from drowning.
36. Thấy người dân quyên góp thực phẩm cho ngân hàng thức ăn (Food Banks)
Thấy sản vật dồi dào, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Không đói khát bủa vây.
Seeing citizens donating non-perishable goods to local food banks: Supplying provisions for families, May all living beings: Have an abundance of sustenance, free from the pangs of hunger.
37. Thấy người dân đan khăn len gửi tặng trẻ em vùng có chiến sự
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing people knitting wool scarves to send to children in war zones: Intertwining threads of love, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
38. Thấy người dân giúp một người lạ tìm lại chiếc ví đánh rơi
Trí tuệ soi vạn pháp, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá sạch lưới nghi ngờ, Tìm về nẻo chánh chơn.
Seeing people assisting a stranger in locating a lost wallet: Helping them clear their distress, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, returning to the path of truth.
39. Thấy các thầy cô giáo kiên nhẫn dạy bảo học sinh khuyết tật
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Watching teachers patiently guiding children with special educational needs: Nurturing student learning, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
40. Thấy người dân mở cửa cho người đi sau tại các tòa nhà công cộng
Giữ khoảng cách tôn trọng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đẹp lòng người chung quanh.
Observing people holding doors open for those walking behind them: Acting with polite consideration, May all living beings: Maintain a proper and respectful demeanor, bringing joy to everyone.
41. Thấy người dân quyên góp tiền xây dựng trường học ở các nước nghèo
Giảng giải lý sâu xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Seeing citizens donating funds to build schools in developing nations: Supporting global literacy, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
42. Thấy người Anh hỏi thăm một người đang ngồi khóc một mình trên ghế băng
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Xoa dịu nỗi đau đời.
Seeing someone approach and check on a stranger crying on a park bench: Offering a comforting presence, May all living beings: Arouse a compassionate heart, soothing the profound suffering of the world.
43. Thấy người dân tự tay làm thiệp chúc mừng gửi chiến sĩ tuyến đầu
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing people creating handmade appreciation cards for emergency responders: Writing thoughtful words, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
44. Thấy người dân chung tay bảo vệ một cây cổ thụ làng không bị chặt hạ
Đứng tựa gốc sồi già, Nên nguyện cho chúng sinh: Cội đức sâu bền vững, Che mát cõi nhân thiên.
Seeing a village community unite to protect an ancient oak tree from deforestation: Standing by nature, May all living beings: Establish deep and unshakeable roots of virtue, sheltering humans and gods.
45. Thấy người dân giúp dọn tuyết trước cửa nhà cho người già neo đơn
Đứng đợi giữa sương mưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vượt qua mọi tai ương.
Seeing residents clearing snow from the pathways of elderly neighbors: Shoveling during cold winter days, May all living beings: Maintain a resilient and steadfast will, overcoming all hardships.
46. Thấy người dân tổ chức các sự kiện chạy bộ gây quỹ y học (Fun Runs)
Rèn luyện thân dẻo dai, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Observing citizens participating in charity fun runs to fund medical research: Exercising for a cause, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
47. Thấy những người lính cứu hỏa kiên nhẫn giải cứu một chú mèo kẹt trên cây
Lao vào lửa cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Rưới nước pháp cam lồ, Dập tắt lửa tham sân.
Watching firefighters patiently rescuing a stranded cat from a tall tree: Caring for a small helpless life, May all living beings: Shower the world with the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
48. Thấy người dân quyên góp tiền ủng hộ nạn nhân của các trận thiên tai quốc tế
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Seeing people donating financial aid to international disaster relief funds: Sending resources abroad, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
49. Thấy các gia đình nhận nuôi trẻ mồ côi (Fostering/Adoption)
Bao bọc đứa con thơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ mẫu lớn, Che chở khắp quần sinh.
Observing families welcoming foster or adoptive children into their homes: Providing a safe environment, May all living beings: Arouse a vast maternal compassion, protecting all living creatures.
50. Thấy người dân cùng nhau làm sạch dòng sông địa phương bị ô nhiễm
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Seeing a community group working together to clean up a polluted local river: Restoring the waterway, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
51. Thấy người Anh lịch sự nhường đường cho người đi bộ qua lộ
Đi đúng đường chánh đạo, Nên nguyện cho chúng sinh: Từ bỏ lòng ích kỷ, Nhường lối kẻ cơ hàn.
Seeing drivers politely stop at zebra crossings to let pedestrians pass: Yielding right of way on streets, May all living beings: Renounce selfishness, walking correctly on the path of consideration.
52. Thấy người dân mua cà phê gửi tặng cho người vô gia cư (Suspended Coffee)
Đón hạt mưa dịu êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa cam lồ rưới khắp, Dập tắt lửa tham sân.
Observing the practice of purchasing a 'suspended coffee' for someone in need: Offering warmth to strangers, May all living beings: Be showered by the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
53. Thấy người dân giúp đỡ một người khách du lịch bị lạc đường
Dùng đuốc tuệ soi đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Seeing citizens stopping to help a lost tourist find their way: Guiding them with directions, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
54. Thấy người dân cùng im lặng mặc niệm tưởng nhớ các nạn nhân chiến tranh
Kính cẩn tiễn người đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Observing a crowd holding a solemn minute of silence for victims of conflict: Standing unified in respect, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing hearts from sorrow.

CHƯƠNG III: TÌNH YÊU THIÊN NHIÊN VÀ SINH LINH (Bài 55 - 81)
55. Thấy người dân làm tổ cho chim tránh rét trong vườn nhà (Bird Boxes)
Thiên nga bơi thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing residents installing small bird boxes in their backgardens for winter: Providing safe nests, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
56. Thấy người dân trồng hoa thu hút ong mật bảo tồn đa dạng sinh học
Ong siêng năng làm mật, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn tu các hạnh, Thành tựu muôn thiện căn.
Seeing people planting pollinator-friendly flowers to help save bees: Nurturing hardworking insects, May all living beings: Practice all virtues with unremitting diligence, accomplishing all wholesome roots.
57. Thấy người Anh kiên nhẫn giải cứu một chú nhím bị mắc kẹt ngoài lộ
Cuộn thân để tự vệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn hộ giới, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing someone carefully helping a hedgehog trapped near the pavement: Protecting the little spiky creature, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
58. Thấy người dân xót thương khi một loài động vật hoang dã bị tổn thương
Khởi tâm từ bao dung, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng từ bi che chở, Không tổn hại quần sinh.
Seeing people show deep empathy when a wild animal is found injured: Seeking professional veterinary help, May all living beings: Nurture a protective compassion, never causing harm to any living creature.
59. Thấy các tình nguyện viên chăm sóc cây xanh trong công viên Hyde Park
Lá xanh xòe rộng khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Watching volunteers tend to saplings and plants in Hyde Park: Keeping the historic urban green lungs alive, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
60. Thấy người dân mua thức ăn hữu cơ cho các loài chim nước ở hồ công viên
Hải âu vỗ cánh bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Không đói khát bủa vây.
Seeing people feed waterfowl with specialized nutritious grains at the lake: Caring for wild birds, May all living beings: Have an abundance of sustenance, free from the pangs of hunger.
61. Thấy người dân lập quỹ bảo vệ rạn san hô và sinh vật biển
Biển rộng ôm đất liền, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình.
Seeing citizens supporting funds for maritime and coral reef conservation: Protecting marine ecosystems, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, embracing all manifestations with a broad mind.
62. Thấy người dân lau chùi vết dầu bám trên cánh chim biển bị nạn
Hải âu lượn sóng ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching volunteers gently clean oil off the feathers of a rescued seabird: Washing away defilements, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
63. Thấy người dân trồng một cây xanh kỷ niệm ngày sinh của con mình
Mầm xanh đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề nhỏ, Từng bước chứng tối cao.
Seeing parents planting a tree to commemorate the birth of their child: Grounding new life in nature, May all living beings: Arouse a fresh Bodhi resolve, step by step attaining supreme awakening.
64. Thấy người Anh xót thương khi một cánh rừng bị cháy hủy
Nhìn lửa cháy kinh thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Dập tắt lửa tham sân, Sống đời sống vô tranh.
Seeing people express deep sorrow over the destruction of a woodland by fire: Lamenting the loss of trees, May all living beings: Fully quench the fires of greed and anger, leading a life of non-contention.
65. Thấy người dân thiết kế lối đi riêng cho nhím qua hàng rào vườn (Hedgehog Highways)
Cây kết dậu bao quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Mở lối đường chánh chơn.
Seeing residents cutting small holes in garden fences to create wildlife highways: Making space for creatures, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, opening paths toward truth.
66. Thấy người dân lau dọn các bể nước cho chim tắm mùa hè (Bird Baths)
Nước hồ lặng như gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Phản chiếu bóng chân như.
Seeing people cleaning and refilling bird baths during hot summer weeks: Refreshing small garden birds, May all living beings: Keep their minds pure and clear, perfectly reflecting the true nature of reality.
67. Thấy người dân tình nguyện đếm số lượng bướm mùa hè để bảo tồn dữ liệu khoa học
Cáo bước đi nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn sáng suốt, Soi rọi nẻo tối tăm.
Watching citizens volunteer for the annual big butterfly count in fields: Contributing to environmental science, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, illuminating the dark and obscure paths.
68. Thấy người dân không hái hoa dại ven đường để giữ gìn vẻ đẹp tự nhiên
Hoa trắng nhị vàng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Trang nghiêm cõi nhân sinh.
Seeing people leaving wild daisies and bluebells unpicked along country trails: Preserving natural balance, May all living beings: Maintain strict moral precepts, beautifully adorning the human realm.
69. Thấy người dân che chắn bảo vệ tổ chim dưới mái hiên nhà mình
Dưới bóng sồi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Seeing homeowners protecting swallow nests built under their roof eaves: Shielding vulnerable fledglings, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
70. Thấy người dân nhặt một chú ốc sên bò lên lối đi bộ dạt vào bãi cỏ an toàn
Sóc chuyền cành lanh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tránh bẫy hiểm gian lao, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing a pedestrian gently moving a snail from a busy footpath back onto the grass: Rescuing a slow life, May all living beings: Avoid the perilous traps of existence, keeping body and mind at peace.
71. Thấy các gia đình đi dạo rừng nhặt rác vứt bừa bãi
Quét tước bụi bặm đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing families collection litter during their weekend walks through public woods: Cleaning nature trails, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
72. Thấy người dân làm các hồ nước nhỏ trong vườn cứu trợ lưỡng cư (Garden Ponds)
Nhìn dòng nước giếng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Seeing residents digging small wildlife ponds in their backgardens: Supporting frogs and newts, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
73. Thấy người dân phản đối việc săn bắn động vật dã ngoại hoang hoang dã
Dáng hươu đứng kiêu hãnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa hiểm nguy, Đạt tự tại thong dong.
Seeing citizens protesting against the blood sports of traditional wildlife hunting: Standing up for animals, May all living beings: Transcend the dangerous straits of adversity, achieving spiritual freedom.
74. Thấy người Anh đặt nước ngọt ngoài vườn cho bầy cáo đỏ tìm uống đêm khô hạn
Cáo bước đi nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Có đầy đủ thực phẩm.
Seeing residents leaving bowls of fresh water out for wild urban foxes at night: Quenching animal thirst, May all living beings: Practice generous giving everywhere, ensuring all have sustenance.
75. Thấy người dân trân trọng một khóm cây cổ thụ trăm năm bên đường phố
Đá đứng giữa ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Seeing people revere and protect a centuries-old urban tree during roadworks: Valuing old heritage, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
76. Thấy người dân mua nông sản từ các trang trại bảo đảm quyền lợi động vật (Free Range)
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing consumers purchasing free-range products that guarantee animal welfare: Choosing ethical farming, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
77. Thấy người dân cùng nhau chăm sóc các rặng cây xanh ven đường làng (Hedgerows)
Cây kết dậu bao quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing villagers maintaining historic countryside hedgerows together: Preserving wildlife habitats, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
78. Thấy các bạn trẻ tham gia ngày hội trồng rừng quốc gia
Núi đồi xanh tít tắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Nuôi dưỡng tâm từ bi.
Seeing youth volunteering for national tree planting days on open hillsides: Reforesting the highlands, May all living beings: Be as free as mountain clouds, nurturing a deeply compassionate heart.
79. Thấy người dân để lại một góc vườn mọc hoang cho côn trùng cư ngụ (Wild Areas)
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing homeowners leaving sections of their lawns unmown for rewilding: Supporting small insects, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
80. Thấy người dân giúp đỡ một chú chim bồ câu bị thương rơi trước cửa nhà
Cánh chim sải bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Seeing someone nursing an injured pigeon found on their doorstep back to health: Taking care of a bird, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward liberation.
81. Đứng nhìn thiên nhiên nước Anh được nhân dân bảo bọc yêu thương
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing back to watch British nature sheltered by its people's affection: Contemplating the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG IV: HÀNH ĐỘNG VÀ BIỂU TƯỢNG TỪ THIỆN VĨ ĐẠI (Bài 82 - 108)
82. Nghĩ về Công nương Diana và cái bắt tay xóa bỏ kỳ thị với bệnh nhân HIV/AIDS
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan lòng định kiến, Xoa dịu nỗi đau đời.
Reflecting on Princess Diana shaking hands with an AIDS patient to end stigma: Touching those in isolation, May all living beings: Shatter all social prejudices, soothing the profound suffering of the world.
83. Nghĩ về phong trào quyên góp quỹ từ thiện toàn quốc thông qua Chiếc mũi đỏ (Red Nose Day)
Lời trào phúng nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Reflecting on the nationwide Red Nose Day charity campaign using humor for fundraising: Spreading smiles, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worldly worries and anxieties.
84. Nghĩ về cụ ông Đại úy Tom Moore đi bộ quanh sân quyên góp hàng triệu bảng cho NHS
Từng bước vững trên đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Reflecting on Captain Sir Tom Moore walking laps in his garden to raise millions for the NHS: Stepping with resilience, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
85. Nghĩ về tổ chức cứu giúp trẻ em mồ côi và cơ nhỡ Barnardo's
Thấy trẻ thơ khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bao bọc, Xóa sạch nạn lầm than.
Reflecting on the legacy of Barnardo's protecting vulnerable and destitute orphans: Sheltering young ones, May all living beings: Arouse a protective compassion, completely eradicating misery from the world.
86. Nghĩ về phong trào xóa bỏ nô lệ lịch sử của William Wilberforce
Cởi trói vòng nô lệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa sinh tử, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on the anti-slavery abolitionist movement led by William Wilberforce: Breaking shackles of bondage, May all living beings: Transcend the gate of birth and death, achieving absolute freedom.
87. Nghĩ về ban nhạc The Beatles cất khúc ca lan tỏa thông điệp yêu thương (All You Need Is Love)
Cất khúc ca hòa bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng vang lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Reflecting on the legendary band The Beatles singing 'All You Need Is Love' to the world: Uttering messages of peace, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
88. Nghĩ về Florence Nightingale và ngọn đèn đi xuyên đêm chăm sóc thương binh
Chăm sóc người thương bệnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm từ mẫu nhân gian, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Reflecting on Florence Nightingale walking with her lamp to nurse wounded soldiers: Bringing light to dark wards, May all living beings: Become loving mothers of the world, helping the destitute and cold.
89. Nghĩ về tổ chức từ thiện Oxfam khởi phát từ Oxford cứu trợ nạn đói thế giới
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Có đầy đủ thực phẩm.
Reflecting on the founding of Oxfam in Oxford to alleviate global famine: Distributing basic life relief, May all living beings: Practice generous giving everywhere, ensuring all have an abundance of sustenance.
90. Nghĩ về phong trào Marathon quốc tế Luân Đôn gây quỹ từ thiện khổng lồ hàng năm
Rèn luyện thân dẻo dai, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Reflecting on the annual London Marathon raising millions for diverse charities: Running for public welfare, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
91. Nghĩ về các trạm cứu hộ động vật của tổ chức hoàng gia RSPCA
Bảo vệ loài thú nhỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nguồn sanh chủng, Bảo bọc mọi loài thú.
Reflecting on the RSPCA animal shelters preventing cruelty to animals across the nation: Protecting living creatures, May all living beings: Fully understand the origin of species, protecting all animal life.
92. Nghĩ về nhà y học Alexander Fleming xả thân tìm ra kháng sinh cứu người
Tìm ra linh thuốc quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Reflecting on Alexander Fleming developing penicillin to cure infections globally: Finding the precious remedy, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
93. Nghĩ về đài phát thanh BBC mở cổng quyên góp ủng hộ Trẻ em trong hoàn cảnh khó khăn (Children in Need)
Nghe tiếng vang truyền khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Reflecting on the annual BBC Children in Need broadcast mobilizing millions for young lives: Spreading benevolence, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
94. Nghĩ về nhà văn Charles Dickens viết truyện giáng sinh thức tỉnh lòng trắc ẩn (A Christmas Carol)
Thấy dã trần khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ thương xót, Xóa sạch nạn lầm than.
Reflecting on Charles Dickens writing 'A Christmas Carol' to evoke compassion for the poor: Awakening cold hearts, May all living beings: Arouse deep empathy and kindness, completely eradicating misery.
95. Nghĩ về chiến dịch quyên góp ruy-băng hồng hỗ trợ bệnh nhân ung thư
Gửi trao lời chúc tốt, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Reflecting on the pink ribbon campaigns supporting breast cancer research and patients: Exchanging blessings, May all living beings: Overcome all critical illnesses, keeping body and mind completely at peace.
96. Nghĩ về các tình nguyện viên tổng đài Samaritans kiên nhẫn cứu giúp người có ý định tự tử
Dùng đuốc tuệ soi đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng chấp thủ, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on Samaritans volunteers answering helpline calls to talk down individuals from self-harm: Saving minds, May all living beings: Transcend the chains of mental attachment, achieving absolute freedom.
97. Nghĩ về tinh thần xả thân của các phi công cứu hộ trực thăng không cứu nạn ngày đêm (Air Ambulance)
Thấy phi cơ vút cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Reflecting on the emergency air ambulance helicopter crews rescuing people from remote locations: Flying to save lives, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, unobstructed across all realms.
98. Nghĩ về tổ chức hoàng gia bảo vệ loài chim RSPB lớn nhất Châu Âu
Chim vỗ cánh bay quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Reflecting on the RSPB wildlife charity shielding wild birds and environments: Guarding the avian species, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
99. Nghĩ về các chương trình dạy học miễn phí cho người nghèo của các trường đại học lớn
Giảng giải lý sâu xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Reflecting on public educational outreach programs for marginalized communities by top universities: Sharing learning, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
100. Nghĩ về các tình nguyện viên hiến tạng cứu người sau khi qua đời (Organ Donation)
Hiến tạng phước bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Thành tựu công đức tụ.
Reflecting on citizens registering for post-mortem organ donation to extend biological lives: Giving parts of oneself, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, accomplishing a vast accumulation of merit.
101. Nghĩ về các nhóm cộng đồng giúp đỡ người già neo đơn đi chợ cuối tuần
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Reflecting on community driving networks assisting elderly neighbors with weekend supermarket shopping: Serving seniors, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
102. Nghĩ về quỹ bảo tồn di sản quốc gia National Trust giữ gìn đất đai cho muôn đời sau
Đá đứng giữa ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Reflecting on the National Trust conserving historical landscapes and homes for public access: Safeguarding heritage, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
103. Thấy người công nhân dọn rác giữ sạch thành phố hiện đại để bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing municipal sanitation workers cleaning urban avenues at night out of a sense of civic care: Maintaining order, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
104. Thấy những người dân cẩn thận bỏ phiếu bầu các đạo luật tăng phúc lợi xã hội cho người nghèo
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens casting ballots to support policies for equal welfare and healthcare distribution: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
105. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm trên cầu Westminster soi lối an toàn cho người bộ hành
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights on Westminster Bridge illuminating the walkways safely at night: Lighting the way for travelers, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
106. Nhìn người dân ngủ bình yên trong các căn hộ ấm áp được bảo bọc bởi tình thương cộng đồng
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing citizens sleeping peacefully in their homes at the end of the day under the guard of public safety: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
107. Nhìn vùng biển bao quanh đảo quốc luôn thanh bình che chở cho một xã hội giàu lòng trắc ẩn
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the British Isles sheltering a highly empathetic civilization: Seeing waves lap the shore, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ toàn Vương quốc Anh tươi đẹp, nơi tình yêu thương luôn tỏa sáng
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful United Kingdom where humanitarian love always radiates: Contemplating the land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho nhân dân Vương quốc Anh luôn giữ vững trái tim nhân ái, lòng từ bi bao la, sưởi ấm thế gian và sống trong thanh bình, thịnh vượng trường tồn.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Tình yêu thương của con người nước Anh đã hoàn thành trọn vẹn và gọn gàng. Bạn có muốn tôi hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm này sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ sao chép, hoặc bạn muốn chuyển ngữ sang một chủ đề văn hóa đặc trưng nào khác không?
ngôn ngữ nước Anh!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Ngôn ngữ nước Anh, ca ngợi vẻ đẹp của tiếng Anh (English), các giọng địa phương (accents), sự phong phú của từ vựng, ngữ pháp, các áng văn chương vĩ đại và vai trò cầu nối toàn cầu của ngôn ngữ này.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: VẺ ĐẸP NGÔN NGỮ NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE BEAUTY OF THE ENGLISH LANGUAGE

CHƯƠNG I: CHỮ CÁI, PHÁT ÂM VÀ CÁC GIỌNG ĐỊA PHƯƠNG (Bài 1 - 27)
1. Nhìn bảng chữ cái tiếng Anh (The Alphabet)
Thấy chữ cái đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Beholding the English alphabet: Seeing letters intertwining to form words, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
2. Nghe giọng phát âm chuẩn Hoàng gia (Received Pronunciation - RP)
Nghe âm điệu chuẩn thanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn trong sạch, Thoát khỏi vòng đục trong.
Hearing Received Pronunciation: Listening to the refined and standard tones, May all living beings: Keep their body and mind forever pure, transcending the dualities of the world.
3. Nghe giọng địa phương vùng Cockney (Luân Đôn)
Nghe giọng phố lao xao, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hóa độ khắp muôn phương.
Hearing the Cockney accent of London: Listening to the vibrant dialect of the streets, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, liberating and transforming all directions.
4. Nghe giọng địa phương Geordie (vùng Newcastle)
Nghe ngữ điệu trầm hùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Vượt qua muôn trùng sóng.
Hearing the Geordie accent of Newcastle: Listening to the robust and distinct cadences, May all living beings: Keep their will strong and firm, overcoming thousands of worldly waves.
5. Nghe giọng nói điệu đà vùng Yorkshire
Nghe tiếng nói thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Hearing the warm Yorkshire dialect: Listening to the friendly and down-to-earth speech, May all living beings: Cultivate a humble and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
6. Nghe tiếng Anh giọng Scotland (Scottish English)
Âm vang dội ngàn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Hearing Scottish English: Listening to the resonant r's echoing across the glens, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
7. Nghe tiếng Anh giọng xứ Wales (Welsh English)
Ngữ điệu tựa khúc ca, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing Welsh English: Listening to the melodic and lyrical intonation, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the exquisite melody of compassion.
8. Nghe tiếng Anh giọng Bắc Ireland (Northern Irish English)
Âm sắc vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Hearing Northern Irish English: Listening to the sharp and soaring vocal tones, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
9. Thấy sự đa dạng của các từ đồng âm (Homophones)
Từ đồng âm khác nghĩa, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Observing English homophones: Seeing words that sound the same but differ in meaning, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
10. Học về các nguyên âm và phụ âm (Vowels and Consonants)
Âm hòa hợp thành câu, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Learning about vowels and consonants: Seeing sounds harmonize to create speech, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
11. Thấy các từ mượn từ tiếng La Mã và Hy Lạp (Loanwords)
Gom góp ngữ phương xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Observing loanwords borrowed from Latin and Greek: Seeing vocabulary enriched from afar, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from distant lands.
12. Nghe tiếng lóng tinh nghịch của người Anh (British Slang)
Lời trào phúng nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Hearing colorful British slang: Listening to playful and informal local idioms, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worldly worries and anxieties.
13. Nghe âm thanh trầm bổng của các từ nhấn trọng âm (Word Stress)
Trọng âm đặt đúng dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường trung đạo, Không lệch bước lầm sai.
Hearing the rhythmic rise and fall of word stress: Placing emphasis on the correct syllable, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into erroneous paths.
14. Thấy cách dùng thành ngữ ví von (Idioms)
Mượn hình ảnh dụ ngôn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Observing English idioms: Witnessing metaphors used to illustrate deeper truths, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing others toward the truth.
15. Thấy chữ viết nắn nót bằng mực trên trang giấy
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing words carefully written in ink upon a page: Penning thoughtful lines, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment and anger.
16. Nghe người Anh uốn lưỡi phát âm âm 'R' quyến rũ
Âm uốn khúc nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm nhu nhuyễn hòa ái, Ly nhiễm các duyên trần.
Hearing the charming pronunciation of the English 'R': Listening to the soft vocal glide, May all living beings: Keep their minds smooth and gentle, detached from worldly defilements.
17. Thấy người câm điếc dùng ngôn ngữ ký hiệu Anh (BSL)
Dùng đôi tay nói lời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tịch lặng tâm không nói, Chứng đắc nghĩa tối cao.
Seeing people use British Sign Language (BSL): Speaking through gestures and hands, May all living beings: Attain the inner silence of the mind, realizing the supreme truth.
18. Nghe tiếng Anh cổ trong các tài liệu lịch sử (Old English)
Nghe tiếng cổ ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về nẻo vô sanh.
Hearing Old English in historic documents: Listening to the linguistic roots of a millennium ago, May all living beings: Fully comprehend the wheel of rebirth, seeking the way to the deathless.
19. Học về các từ viết tắt thông dụng (Abbreviations)
Chữ thu gọn tinh vi, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong.
Learning about common abbreviations: Seeing phrases shortened for efficiency, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in pure simplicity and spiritual truth.
20. Nghe điệu nói thì thầm lịch sự nơi thư viện (Whispering)
Tiếng nói nhỏ khiêm nhu, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan lòng tự cao, Thường kính bậc hiền minh.
Hearing polite whispering in a quiet library: Listening to soft, modest vocal tones, May all living beings: Shatter all traces of arrogance, always revering wise and holy ones.
21. Thấy các từ vựng chỉ về thiên nhiên vô cùng phong phú
Tên hoa cỏ muôn màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Observing the rich vocabulary for nature and flora: Naming colorful blossoms and trees, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
22. Nghe giọng phát âm vang vọng trong nhà hát lớn
Khúc thanh vang rộng thinh, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the speech resonate across a grand theatre stage: Listening to the clear, powerful delivery, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
23. Học ngữ pháp về các thì thời gian (Verb Tenses)
Chia quá khứ vị lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát dòng thời gian, Sống vô biên vô lượng.
Learning grammar verb tenses for past, present, and future: Marking the passage of moments, May all living beings: Transcend the constraints of linear time, dwelling in the boundless.
24. Thấy từ vựng y học chuẩn xác tiếng Anh
Từ ngữ giải bệnh căn, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing precise English medical terminology: Using specialized words to diagnose ailments, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, completely eradicating the roots of sorrow.
25. Nghe các từ tượng thanh mô tả tiếng chim hót (Onomatopoeia)
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing English onomatopoeia describing birdsong: Mimicking the melodies that soar into clouds, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long dream.
26. Thấy các câu đố chữ thông minh (Puns)
Chữ lắt léo tinh nhanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Phá sạch lưới ma vương.
Observing witty English puns and wordplay: Seeing clever, flexible uses of language, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, completely breaking the nets of Mara.
27. Thấy cuốn từ điển Oxford (Oxford English Dictionary) đồ sộ
Thu thập vạn từ xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Beholding the monumental Oxford English Dictionary: Collecting tens of thousands of historical words, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.

CHƯƠNG II: NGỮ PHÁP, VĂN PHONG VÀ TỪ VỰNG (Bài 28 - 54)
28. Học về danh từ chỉ sự trừu tượng (Abstract Nouns)
Từ chỉ tánh vô hình, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nghĩa chân thật, Chứng đắc tánh không thông.
Learning about abstract nouns: Studying words that denote formless qualities, May all living beings: Fully understand the true meaning of reality, realizing the profound truth of emptiness.
29. Học về các động từ chỉ hành động dũng mãnh (Action Verbs)
Từ chỉ lực kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí không sụp đổ, Vượt qua mọi tai ương.
Learning about dynamic action verbs: Observing words that express powerful movement, May all living beings: Keep their will unbroken, overcoming all major disasters and crises.
30. Thấy cách dùng tính từ miêu tả cảnh sắc gấm vóc (Adjectives)
Tả giang sơn tươi đẹp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Observing descriptive adjectives painting scenery: Showcasing the beautiful land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.
31. Thấy các trạng từ chỉ tần suất tinh tấn (Adverbs of Frequency)
Từ chỉ sự chuyên cần, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Observing adverbs of frequency denoting diligence: Marking regular and constant practice, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
32. Học về đại từ nhân xưng thể hiện sự bình đẳng (Pronouns)
Chữ chỉ ngộ và tha, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống lục hòa bình đẳng, Không phân biệt nhân ngã.
Learning about personal pronouns: Using words to define self and others, May all living beings: Live in sixfold harmony and equality, dissolving the distinctions of ego and other.
33. Thấy cách dùng giới từ chỉ vị trí chánh niệm (Prepositions)
Định chỗ đứng yên bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Observing prepositions indicating steady spatial relations: Finding where things safely rest, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
34. Thấy các liên từ kết nối mệnh đề (Conjunctions)
Chữ nối câu liền dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Kết nối muôn tâm lành.
Observing conjunctions linking separate clauses: Seeing words bridge ideas smoothly, May all living beings: Gather and calm their minds, connecting all wholesome minds across the world.
35. Học về thán từ bộc lộ lòng trắc ẩn (Interjections)
Lời thốt tự lòng thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ thương xót, Xoa dịu nỗi đau đời.
Learning about interjections expressing spontaneous emotion: Uttering words from deep empathy, May all living beings: Arouse a compassionate heart, soothing the profound suffering of the world.
36. Thấy cách dùng câu chủ động dũng mãnh (Active Voice)
Câu xướng lực hành kiên, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Dũng mãnh trừ phiền não.
Observing the direct force of the active voice: Writing sentences with clear, courageous agency, May all living beings: Make resolute and strong vows, courageously eliminating all emotional afflictions.
37. Thấy câu bị động thể hiện sự nhẫn nhục (Passive Voice)
Câu chịu lực nhu hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc hạnh nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Observing the soft compliance of the passive voice: Seeing sentences receive action with patience, May all living beings: Perfect the practice of profound patience, living harmoniously according to conditions.
38. Học về câu điều kiện giả định (Conditional Sentences)
Đặt giả thiết nhân duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ luật nhân quả lớn, Thấu suốt lý duyên sinh.
Learning about grammatical conditional sentences: Setting up relations of cause and consequence, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding dependent origination.
39. Thấy câu mệnh lệnh khuyên tu thiện nghiệp (Imperatives)
Lời nhắc nhở tu hành, Nên nguyện cho chúng sinh: Từ bỏ lòng ích kỷ, Hành hạnh ba la mật.
Observing imperative sentences encouraging wholesome actions: Hearing words of direct spiritual guidance, May all living beings: Renounce all traces of selfishness, practicing the perfections.
40. Thấy câu nghi vấn tầm cầu chân lý (Interrogative Sentences)
Hỏi rõ ngọn ngành đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Observing interrogative sentences seeking clarity: Asking deep questions to find the root, May all living beings: Fully understand the true meaning of teachings, leaving suffering and gaining joy.
41. Thấy cách dùng dấu câu giữ nhịp độ hành văn (Punctuation)
Dấu chấm phẩy dừng đúng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Observing punctuation marks governing the rhythm of text: Seeing commas and periods pause correctly, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
42. Thấy văn phong trang trọng trong các nghi lễ (Formal Style)
Y phục mặc trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đẹp lòng người chung quanh.
Observing formal style in official state and royal ceremonies: Using speech with immense dignity, May all living beings: Maintain a proper and respectful demeanor, bringing joy to everyone.
43. Thấy văn phong thân mật trong tình bạn (Informal Style)
Lời nói chuyện bỗ bã, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Kết thiện duyên nhân gian.
Observing informal style in warm, casual friendships: Chatting with friendly ease and warmth, May all living beings: Live in harmony and peace, creating wholesome connections in the world.
44. Thấy phong cách viết thư tay cổ điển bằng tiếng Anh
Nắm nót chữ đầu dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Observing the classic style of writing English letters: Arranging neat rows of words on paper, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
45. Thấy sự giàu có của kho từ đồng nghĩa (Synonyms)
Nhiều chữ chung một dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Observing the richness of English synonyms: Seeing multiple words share a single core concept, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
46. Thấy sự đối lập rõ ràng của từ trái nghĩa (Antonyms)
Chữ đối chọi hai chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua nẻo nhị biên, Vào đại lộ nhất thừa.
Observing the sharp contrast of antonyms: Seeing words oppose each other in meaning, May all living beings: Transcend the paths of duality, entering the grand avenue of the One Vehicle.
47. Học các cụm động từ biến hóa thông minh (Phrasal Verbs)
Chữ hợp nghĩa thay dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt thần thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Learning flexible, transformational phrasal verbs: Combining words to unlock brand new meanings, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
48. Thấy cách viết các bài luận ngắn mạch lạc (Essays)
Đoạn văn kết khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí thiết lòng hướng thiện, Thành tựu mọi ước mong.
Observing the coherent structure of English essays: Linking paragraphs tightly to support an idea, May all living beings: Earnestly incline toward goodness, fulfilling all their pure aspirations.
49. Thấy thuật ngữ toán học chính xác bằng tiếng Anh
Số chữ tính phân minh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt lý càn khôn, Biện tài không ngại ngại.
Observing precise mathematical terminology in English: Calculating figures with sharp clarity, May all living beings: Fully comprehend the principles of the universe, attaining eloquence.
50. Thấy thuật ngữ khoa học tự nhiên chuẩn xác
Từ tả chủng loại sanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nguồn sanh chủng, Bảo bọc mọi loài sanh.
Observing precise natural science vocabulary: Using words to classify species and life forms, May all living beings: Fully understand the origin of species, protecting all living creatures.
51. Thấy cách dùng từ ngữ ngoại giao trang trọng
Lời bàn luận việc chung, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Observing dignified and formal diplomatic language: Discussing public and international affairs, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
52. Học các từ vựng chỉ về thời gian lịch sử (Eras)
Từ chỉ kỷ nguyên qua, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu các pháp vô thường, Rời bỏ mọi giả danh.
Learning vocabulary for historical eras and epochs: Denoting periods that have long passed away, May all living beings: Understand the impermanence of things, renouncing all false attachments.
53. Thấy cách gieo vần trong thơ ca tiếng Anh (Rhyme)
Vần điệu hợp nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng tâm từ bi, Xanh tươi mãi tương lai.
Observing rhyming patterns in English poetry: Seeing structural endings match harmoniously, May all living beings: Nurture a deeply compassionate heart, keeping their future forever vibrant.
54. Thấy cách dùng ẩn dụ đầy nghệ thuật (Metaphors)
Mượn bóng tả lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Sạch trong không cấu uế, Sáng rực cõi tam thiên.
Observing the artistic use of conceptual metaphors: Borrowing imagery to illustrate the inner heart, May all living beings: Keep themselves clean and free from defilement, illuminating the universe.

CHƯƠNG III: VĂN HỌC, BIỂU TƯỢNG VÀ KIỆT TÁC NGÔN TỪ (Bài 55 - 81)
55. Đọc các vở kịch kinh điển của William Shakespeare
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reading the monumental plays of William Shakespeare: Studying his unmatched literary masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
56. Nghĩ về câu nói bất hủ của Hamlet (To be or not to be)
Giữa tử sinh chọn lựa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt đường mê ngộ, Thẳng tiến nẻo vô sanh.
Reflecting on Hamlet's famous soliloquy 'To be or not to be': Facing the ultimate choice of existence, May all living beings: Fully comprehend the path of delusion and awakening, walking straight toward the deathless.
57. Đọc trường ca Paradise Lost của John Milton
Nhìn vườn địa đàng mất, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại chân tâm cũ, Bản lai diện mục thành.
Reading the epic poem Paradise Lost by John Milton: Observing the loss of the pristine Eden, May all living beings: Rediscover their original true mind, awakening to their inherent original face.
58. Nghe những bài đoản ca lãng mạn của John Keats
Nghe bài thơ lãng mạn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Sống điệu nhạc từ bi.
Listening to the brilliant Romantic odes of John Keats: Hearing the deep evocative lyrics, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, living in the melody of compassion.
59. Ngắm những dòng văn thực chấn của Francis Bacon
Đọc phương pháp luận nghi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh chân thật, Chớ sa vào huyễn danh.
Reading the empirical and philosophical essays of Francis Bacon: Studying his method of inquiry, May all living beings: Cultivate the practice of genuine truth, never falling into illusory fame.
60. Đọc các tiểu thuyết tả thực của Charles Dickens
Thấy dã trần khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Reading the realistic and vivid social novels of Charles Dickens: Witnessing human struggles in text, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
61. Đọc tác phẩm Kiêu hãnh và Định kiến của Jane Austen
Buông tự cao định kiến, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Reading Pride and Prejudice by Jane Austen: Releasing all traces of arrogance and preconception, May all living beings: Cultivate a humble and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
62. Nghĩ về truyện kể dân gian Robin Hood bằng tiếng Anh
Cứu giúp người khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Thực hành hạnh bố thí, San sẻ khắp quần sinh.
Reflecting on the legendary folklore of Robin Hood written in English: Rescuing and aiding the poor, May all living beings: Perfect the practice of generous giving, sharing blessings with all living creatures.
63. Đọc truyện thám tử Sherlock Holmes của Arthur Conan Doyle
Phá tan điều bí ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Reading the deductive Sherlock Holmes mysteries by Arthur Conan Doyle: Unraveling intricate crimes, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
64. Nghĩ về thế giới thần tiên Alice ở xứ sở diệu kỳ
Qua thế giới như huyễn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Chẳng đắm nhiễm hồng trần.
Reflecting on Alice in Wonderland by Lewis Carroll: Journeying through a whimsical world of illusion, May all living beings: Clearly see all phenomena as an artwork, never getting stained by the world.
65. Đọc thiên sử thi Chúa tể những chiếc nhẫn của J.R.R. Tolkien
Hủy chiếc nhẫn quyền lực, Nên nguyện cho chúng sinh: Diệt trừ lòng tham báu, Trở về nẻo thanh bần.
Reading the mythical epic The Lord of the Rings by J.R.R. Tolkien: Destroying the corrupting ring, May all living beings: Eradicate the insatiable greed for possession, returning to the path of pure simplicity.
66. Đọc truyện phù thủy Hogwarts của nữ văn hào J.K. Rowling
Học phép mầu cứu thế, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn phương tiện, Độ thoát cõi mê lầm.
Reading the magical wizarding world of Hogwarts by J.K. Rowling: Learning arts to combat darkness, May all living beings: Master countless skillful expedients, liberating others from the realm of delusion.
67. Đọc các tiểu thuyết trinh thám đầu trí tuệ của Agatha Christie
Phá những vụ án lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dùng đuốc tuệ soi đường, Tan biến màn vô minh.
Reading the brilliant, intricate murder mysteries of Agatha Christie: Uncovering hidden truths, May all living beings: Use the torch of wisdom to light the path, dispelling the darkness of ignorance.
68. Nghe những bài thơ ca ngợi thiên nhiên của William Wordsworth
Ngắm đóa thủy tiên nở, Nên nguyện cho chúng sinh: Hòa nhập cùng thiên tánh, Tự tại sống an nhiên.
Reading the nature-focused poetry of William Wordsworth: Contemplating golden daffodils through verse, May all living beings: Merge seamlessly with universal nature, living in blissful tranquility.
69. Nghe bài thánh ca du dương vang vọng trong nhà thờ Anh
Khúc hát vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Hướng về nẻo chánh đạo, Đồng chứng quả bồ đề.
Hearing traditional hymns sung in English cathedrals: Listening to the sacred choral notes, May all living beings: Direct their steps toward the true path, together realizing supreme enlightenment.
70. Đọc truyện ngụ ngôn Peter Pan ở Luân Đôn bằng tiếng Anh
Mơ thế giới không già, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc thân kim cang, Thọ mạng vô cùng tận.
Reading the classic fairy tale of Peter Pan in London: Dreaming of a timeless land where none grow old, May all living beings: Attain the indestructible diamond-hard body, enjoying an endless span of life.
71. Nghe các câu chuyện dân gian truyền khẩu (Folklore)
Nghe kể chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Listening to traditional oral folklore and myths: Hearing tales passed down through generations, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, directing others toward the truth.
72. Thấy các trích dẫn danh ngôn Anh quốc trên vách tường
Lời vàng khắc trên vách, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Trang nghiêm tự tánh mình.
Seeing famous English motivational quotes engraved on public walls: Witnessing wise maxims in print, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, beautifully purifying their own nature.
73. Thấy những bài thơ thiếu nhi ngộ nghĩnh (Nursery Rhymes)
Lời hát ru mộc mạc, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Hearing simple and rhythmic English nursery rhymes: Listening to the comforting traditional tunes, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
74. Đọc những bài luận chính trị sâu sắc thời Phục hưng
Bàn hiến chương luật pháp, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu pháp vương tử, Hướng dẫn chúng đường chơn.
Reading profound political essays and constitutional charters from history: Studying the rule of law, May all living beings: Accomplish the qualities of a Dharma Prince, guiding others on the true path.
75. Nghe các bài phát biểu truyền cảm hứng của Thủ tướng Winston Churchill
Cất lời ca dũng mãnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vượt qua mọi tai ương.
Listening to the legendary wartime speeches of Winston Churchill: Hearing words of fierce resolve, May all living beings: Maintain an unshakeable will, overcoming all major disasters and crises.
76. Đọc những bức thư tay đầy tình cảm của các vĩ nhân
Dòng chữ tràn mực ấm, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Reading historical handwritten letters of affection by great figures: Observing the ink on old paper, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
77. Ghé một tiệm sách cổ ở thị trấn sách Hay-on-Wye
Thấy vạn quyển sách quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Visiting an antiquarian bookstore in the book town of Hay-on-Wye: Seeing rare and ancient volumes, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
78. Đọc các văn bản luật pháp bằng tiếng Anh cổ tại bảo tàng
Dấu ấn khắc trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhận ấn chứng tâm pháp, Khắp tam giới quy y.
Reading ancient English legal charters preserved in a museum: Beholding the venerable scripts, May all living beings: Receive the seal of Mind-Dharma, taking refuge throughout the three realms.
79. Nghe những bài hát đầy thông điệp yêu thương của The Beatles
Cất khúc ca hòa bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng vang lời ái ngữ, Sống điệu nhạc từ bi.
Listening to the timeless songs of peace and love by The Beatles: Hearing the global melodies, May all living beings: Utter gentle and affectionate words, living in the melody of compassion.
80. Đọc truyện kể về chú gấu Paddington nhân hậu
Gấu nhỏ lòng nhân ái, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao bọc, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Reading stories about the kind-hearted Paddington Bear: Witnessing his polite and loving character, May all living beings: Arouse a protective compassion, helping the destitute and cold.
81. Đọc bài thơ ca ngợi người trai tử sĩ của Rupert Brooke
Nhớ người trai tử sĩ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Sống mãi cõi lòng dân.
Reading the patriotic soldier-poetry of Rupert Brooke: Remembering the young man who fell for his land, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, living forever in the hearts of people.

CHƯƠNG IV: CẦU NỐI TOÀN CẦU VÀ NGÔN NGỮ HIỆN ĐẠI (Bài 82 - 108)
82. Thấy tiếng Anh được dạy học khắp thế giới
Ngôn ngữ truyền muôn cõi, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Seeing the English language taught globally: Spreading across borders as a medium of education, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
83. Thấy tiếng Anh dùng làm công cụ lập trình trí tuệ nhân tạo (AI)
Mã lệnh chạy không ngừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Seeing English used as the primary coding language for Artificial Intelligence: Operating code, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
84. Thấy tiếng Anh dùng tại các sân bay quốc tế (Aviation English)
Thấy phi cơ cất cánh, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Observing English used for global aviation control at international airports: Seeing planes take off safely, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, unobstructed across all realms.
85. Thấy tiếng Anh kết nối internet toàn cầu (The World Wide Web)
Mạng lưới thông thế giới, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing English connect the global internet via the World Wide Web: Linking information instantly, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
86. Thấy tiếng Anh dùng trong giao dịch tài chính quốc tế
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Observing English used in transnational financial and banking districts: Facilitating commerce, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
87. Thấy các văn bản khoa học công nghệ viết bằng tiếng Anh
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Seeing modern biomedical and scientific research papers written in English: Seeking remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
88. Thấy các bộ phim điện ảnh Anh phát hành khắp hành tinh
Nhìn sân khấu tái hiện, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như kịch, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching British cinematic films released globally in English: Reenacting stories on screen, May all living beings: Realize all phenomena are like a theatrical play, formed entirely by the mind.
89. Thấy người dân đi bầu cử bằng phiếu tiếng Anh
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens voting with English-printed ballots in parliamentary elections: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
90. Thấy các tòa đại sứ dùng tiếng Anh làm ngôn ngữ ngoại giao
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding embassies using English as a medium for international diplomacy: Promoting cross-border stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
91. Thấy người dân chạy bộ tập thể thao hô khẩu hiệu tiếng Anh
Rèn luyện thân dẻo dai, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Seeing joggers training in parks using English motivational slogans: Cultivating a strong physique, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
92. Thấy xe cứu thương in chữ cấp cứu tiếng Anh (Ambulance)
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing ambulances with distinct English lettering racing through streets: Hearing the urgent siren wail, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
93. Thấy công nhân dọn vệ sinh ban đêm giữ sạch thành phố
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing night sanitation workers using equipment marked in English to clean streets: Maintaining urban order, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
94. Thấy ánh đèn đường ban đêm soi sáng các tấm biển hiệu tiếng Anh
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating English road signs and signboards at night: Lighting the way, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
95. Nhìn người ngủ bình yên trong nhà sau khi đọc xong một cuốn sách tiếng Anh
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing someone fall into a sound sleep after reading an English book: Resting peacefully under the law, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
96. Nhìn vùng biển bao quanh đảo quốc rì rào âm thanh tiếng Anh bản địa
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the British Isles echoing the native tongue: Seeing waves lap the coast, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
97. Thấy người trẻ tuổi dùng tiếng Anh để kết bạn quốc tế
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing young people using English to forge cross-border friendships: Joining hands via text and speech, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
98. Thấy thuật ngữ sinh thái học (Ecology) bằng tiếng Anh kêu gọi bảo vệ trái đất
Kêu gọi giữ rừng xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bảo bọc, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Observing English environmental terminology advocating for biosphere safety: Raising ecological awareness, May all living beings: Nurture a protective compassion, caring for all vibrant green sprouts.
99. Thấy các từ vựng triết học sâu sắc bằng tiếng Anh
Từ ngữ giải chơn lý, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Observing profound philosophical concepts translated into English text: Dissecting ultimate truths, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
100. Thấy các bài hát nhạc Pop tiếng Anh lan tỏa năng lượng tích cực
Nghe nhạc điệu du dương, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Hearing modern English pop music broadcasting positive energy globally: Listening to melodious tunes, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worldly worries and anxieties.
101. Thấy người dân xếp hàng chờ mua báo tiếng Anh buổi sáng (Newspapers)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing citizens waiting in line at newsagents to buy morning broadsheets: Queueing with patience, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
102. Thấy người làm vườn nói tiếng Anh trò chuyện cùng khóm hoa
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a gardener speaking soft English words to their fresh blossoms: Tending the cottage flora, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
103. Thấy người nông dân dùng tiếng Anh gọi bầy cừu trên đồi cao
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Hearing a farmer call their flock across the green highland hills in English: Guiding the gentle animals, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
104. Thấy tiếng kèn túi vang lên hòa cùng khúc hát tiếng Anh cổ ở Scotland
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing bagpipes play alongside old Scottish ballads sung in traditional regional English: Resonating far, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
105. Thấy người làm việc thiện nguyện dùng tiếng Anh kêu gọi giúp đỡ trẻ mồ côi
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing a volunteer using English to appeal for aid for destitute orphans: Reaching out for charity, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold and lonely.
106. Ngắm rặng đồi Edinburgh hùng vĩ từ xa chứng kiến sự tiến hóa của ngôn ngữ
Dáng núi đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Admiring the majestic Edinburgh crags standing proud as language evolves through eras: Seeing the peaks, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering.
107. Nhìn dòng sông Thames êm đềm trôi giữa lòng Luân Đôn lắng nghe muôn lời tiếng Anh qua nhiều thế kỷ
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless River Thames flowing through London, listening to centuries of English speech: Seeing the water glide, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ toàn Vương quốc Anh tươi đẹp, nơi tiếng Anh bắc nhịp cầu thế giới
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful United Kingdom where English bridges the global family: Contemplating the land, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho vẻ đẹp ngôn ngữ của Vương quốc Anh luôn là cầu nối của tri thức, tình yêu thương và sự thấu hiểu giữa con người trên toàn thế giới.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Ngôn ngữ nước Anh đã hoàn thiện rất viên mãn và gọn gàng. Để lưu trữ bản dịch đồ sộ này, bạn có muốn tôi hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm sang định dạng file đính kèm (.md hoặc .pdf) để bạn sao chép hoặc in ấn thành một tập thơ tâm linh hoàn chỉnh không?
về sương mù nước Anh ậ!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Sương mù nước Anh, ca ngợi vẻ đẹp huyền ảo, sương mù Luân Đôn, sương lam trên núi đồi Scotland, sương sớm miền quê và sự chuyển hóa từ sương mờ vô minh thành ánh sáng tuệ giác.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: SƯƠNG MÙ NƯỚC ANH HUYỀN ẢO
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE MYSTICAL FOG OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: SƯƠNG MÙ THÀNH ĐÔ VÀ CÁC ĐỊA DANH KINH ĐIỂN (Bài 1 - 27)
1. Nhìn sương mù bao phủ dòng sông Thames (River Thames)
Thấy sương phủ dòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường định tĩnh, Nhìn thấu các duyên trần.
Beholding the fog covering the River Thames: Seeing the mist blanket the deep waters, May all living beings: Keep their minds constantly calm and steady, seeing clearly through all worldly conditions.
2. Gặp trận sương mù đặc trưng của Luân Đôn (London Fog)
Giữa sương mờ lối lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màng vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Encountering the characteristic London fog: In the midst of the dense mist blanketing the streets, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, and radiate like the bright dawn.
3. Thấy sương mù bao quanh Tháp đồng hồ Big Ben
Tháp khuất giữa làn sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát dòng thời gian, Sống vô biên vô lượng.
Seeing the Big Ben clock tower shrouded in fog: Watching the tower vanish in the mist, May all living beings: Transcend the constraints of linear time, dwelling in the boundless and immeasurable.
4. Nhìn sương giăng mờ ảo trên cầu Tháp Luân Đôn (Tower Bridge)
Sương phủ nhịp cầu dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm nhịp cầu chánh pháp, Độ người qua sông mê.
Beholding the mist hanging over Tower Bridge: Seeing the fog blanket the long spans, May all living beings: Become a bridge of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
5. Thấy sương mù buổi sớm tại Tu viện Westminster
Sương lướt chốn nghiêm đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm tôn kính Phật, Trang nghiêm tự tánh lành.
Seeing the morning fog at Westminster Abbey: Watching the mist drift through the sacred sanctuary, May all living beings: Arouse deep reverence for the Buddha, adorning their own wholesome nature.
6. Nhìn sương mù dày đặc bao phủ cung điện Buckingham
Hoàng cung chìm trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc vương pháp tánh, Rời bỏ mọi giả danh.
Watching thick fog envelop Buckingham Palace: Seeing the royal residence dissolve in the mist, May all living beings: Realize the sovereign nature of the Dharma, renouncing all false attachments.
7. Thấy sương mù che khuất đỉnh tòa nhà chọc trời The Shard
Tháp kính khuất tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Seeing the fog hide the summit of The Shard: Watching the glass tower disappear into the low clouds, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
8. Nhìn sương mù bảng lảng quanh vòng quay London Eye
Vòng quay hiện trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển bánh xe chánh pháp, Từng bước chứng tối cao.
Observing the fog drifting around the London Eye: Seeing the giant wheel manifest through the mist, May all living beings: Turn the wheel of the Right Dharma, step by step attaining supreme awakening.
9. Đi qua quảng trường Trafalgar trong ngày sương giá
Quảng trường mịt mù sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa ồn ào náo nhiệt, Tâm vẫn tĩnh như thiền.
Walking through Trafalgar Square on a foggy day: Seeing the open plaza filled with thick mist, May all living beings: Amidst the noise and bustle, keep their minds as still as meditation.
10. Thấy sương mù lướt qua Tháp Luân Đôn (Tower of London) cổ kính
Sương vương thành đá xám, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Watching the fog drift past the historic Tower of London: Seeing the mist touch the ancient gray stones, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining the strict purity of moral precepts.
11. Nhìn sương mù giăng bủa trên công viên Hyde Park
Rừng công viên ngập sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Looking at the dense fog blanketing Hyde Park: Seeing the park woodlands swallowed by the mist, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of wholesome goodness.
12. Gặp sương mù che khuất tầm nhìn trên đường phố Piccadilly
Đường mờ lối xe qua, Nên nguyện cho chúng sinh: Dùng đuốc tuệ soi đường, Không lạc nẻo tà tu.
Encountering heavy fog obscuring the view on Piccadilly: Seeing the traffic move slowly through the gloom, May all living beings: Use the torch of wisdom to light the path, never straying into erroneous practices.
13. Thấy sương mù đọng thành những giọt nước trên vách kính nhà ga
Giọt sương bám mặt gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing fog condense into droplets on train station windows: Watching the moisture bead upon the glass, May all living beings: Clearly see all phenomena as a reflection, formed entirely by the projections of the mind.
14. Thấy sương mù bao phủ khu tài chính Canary Wharf
Phố bạc chìm trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Beholding the fog covering Canary Wharf: Seeing the financial towers swallowed by the white mist, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
15. Thấy ánh đèn đường ban đêm xuyên qua làn sương mù Luân Đôn
Đèn vàng rực trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Watching streetlights pierce through the night fog: Seeing the yellow glow illuminate the mist, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
16. Thấy sương mù buông xuống sân bay Heathrow làm hoãn chuyến bay
Sương phủ lối phi cơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Nhẫn nhục qua gian lao.
Seeing the fog descend on Heathrow Airport delaying flights: Watching the runways completely blanketed, May all living beings: Gather and calm their minds, practicing patient endurance through all delays.
17. Nghe tiếng còi tàu vang lên trong đêm sương mù trên sông
Tiếng còi vọng sương đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a boat horn echo through the foggy river night: Listening to the warning sound pierce the gloom, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all from the long worldly dream.
18. Thấy sương mù bao phủ thánh đường St. Paul
Mái vòm khuất sương lam, Nên nguyện cho chúng sinh: Th thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Beholding St. Paul's Cathedral shrouded in fog: Seeing the great dome disappear into the white layers, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
19. Thấy sương mù bao quanh các trường đại học cổ kính ở Oxford
Tháp cổ giăng sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Watching the mist weave around ancient Oxford colleges: Seeing the historic spires wrapped in fog, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, leaving suffering and gaining joy.
20. Thấy sương mù che khuất những nhịp cầu ở Cambridge
Sương buông mặt sông Cam, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing the fog obscure the bridges over the River Cam in Cambridge: Watching the mist sit on the water, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
21. Nhìn sương mù bao phủ bến cảng cổ Liverpool
Bến cảng ngập sương sầu, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn.
Looking at the dense fog covering the historic docks of Liverpool: Seeing the port swallowed by mist, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
22. Thấy sương mù bao quanh thị trấn sách Hay-on-Wye
Phố sách phủ sương giăng, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Seeing the fog wrap around the book town of Hay-on-Wye: Watching the streets filled with soft mist, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
23. Thấy sương mù bảng lảng trên quảng trường thành phố cổ York
Phố cổ chìm sương sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu các pháp vô thường, Không vướng nẻo tà tu.
Watching the mist drift across the historic squares of York: Seeing the medieval streets embedded in fog, May all living beings: Understand the impermanence of all things, never straying into erroneous paths.
24. Nhìn sương mù che khuất bãi đá cổ Stonehenge buổi sớm
Đá cổ ẩn sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về nẻo vô sanh.
Gazing at the morning fog hiding Stonehenge: Seeing the ancient stone circle shrouded in deep mist, May all living beings: Fully comprehend the endless paths of samsara, seeking the way to the deathless.
25. Nhìn sương mù bao phủ các lâu đài cổ ở xứ Wales
Thành quách đượm sương đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Phá sạch giặc phiền não.
Seeing the fog envelop ancient castles in Wales: Beholding the fortresses embedded in winter mist, May all living beings: Maintain strict moral precepts, completely destroying the thieves of affliction.
26. Thấy sương mù giăng phủ lối vào bảo tàng
Sương che cửa đền xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Watching the mist cover the entrance to a museum: Seeing the fog block the historic gateway, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
27. Đứng nhìn sương mù bao phủ toàn thành phố từ trên cao
Kinh thành ngập sương mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá vỡ vỏ ngã chấp, Hiển lộ tánh chân như.
Standing high to watch the entire city swallowed by fog: Beholding the urban sprawl lost in the mist, May all living beings: Break through the hard shell of ego-attachment, revealing true reality.

CHƯƠNG II: SƯƠNG LAM NÚI ĐỒI VÀ CAO NGUYÊN HÙNG VĨ (Bài 28 - 54)
28. Ngắm sương mù giăng phủ rặng đồi Cotswolds thanh bình
Đồi gấm đượm sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Contemplating the fog blanketing the peaceful Cotswold hills: Seeing the morning mist soft upon slopes, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
29. Thấy sương mù bao phủ đỉnh núi Ben Nevis (Scotland)
Núi cao ngập sương mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cõi tam thiên, Tâm định như vách đá.
Seeing the fog cover the highest peak of Ben Nevis in Scotland: Watching the summit lost in the clouds, May all living beings: Transcend the triple world, keeping their minds as stable as a steep cliff.
30. Dạo bước trong sương mù trên cao nguyên Scotland (Highlands)
Cao nguyên giăng sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Buông xả mọi chấp vương.
Walking through the dense fog on the Scottish Highlands: Stepping onto the vast misty plateaus, May all living beings: Be as free as mountain clouds, releasing all attachments and delusions.
31. Thấy sương mù phủ tím các đồi hoa thạch nam (Heather)
Sương nhuộm sắc thạch nam, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Watching the mist blanket the purple heather moors: Seeing the fog drift across the colorful hillsides, May all living beings: Even in solitary places, let the exquisite fragrance of their virtue spread.
32. Nhìn sương mù giăng dày đặc thung lũng Glen Coe
Thung sâu phủ sương dày, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Beholding the thick fog filling the valley of Glen Coe: Seeing the majestic ravine swallowed by mist, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
33. Nhìn dãy núi Snowdonia (Xứ Wales) chìm trong sương mù
Núi đứng vững trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Looking at the peaks of Snowdonia in Wales hidden in fog: Seeing mountains stand firm through the mist, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
34. Thấy sương mù bay lướt qua rặng đồi Cheviot biên giới
Đồi biên giăng sương lam, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa tan điều oán hận, Chung sống niềm an hòa.
Watching the mist drift over the border-defining Cheviot Hills: Seeing fog wrap the boundary ridges, May all living beings: Dissolve all historical grievances, living together in profound harmony.
35. Ngắm sương mù buổi chiều buông xuống vùng đồi Nam Downs (South Downs)
Đồng cỏ mờ sương chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Watching evening fog descend upon the South Downs: Beholding the smooth pastures fade into mist, May all living beings: Keep their body and mind forever soft and gentle, full of joy and altruism.
36. Thấy sương mù bao phủ đồi hoang Yorkshire Moors lộng gió
Đồi hoang mù sương bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Thổi sạch mọi phiền não, Hiện lộ tánh chân như.
Seeing the fog sweep across the windswept Yorkshire Moors: Watching the mist race over the common land, May all living beings: Blow away all emotional afflictions, revealing their true inherent nature.
37. Nhìn sương mù bao quanh ngọn đồi lịch sử Arthur's Seat ở Edinburgh
Dáng núi ẩn sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Watching the mist envelop the historic peak of Arthur's Seat in Edinburgh: Seeing the mountain outline fade, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
38. Thấy sương mù che khuất hẻm núi Cheddar Gorge dốc đứng
Hẻm đá khuất làn sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Qua hố sâu hiểm nguy, Đạt tự tại hoàn toàn.
Seeing the fog obscure the steep cliffs of Cheddar Gorge: Beholding the deep chasm filled with white mist, May all living beings: Cross over the perilous ravines of life, achieving absolute freedom.
39. Thấy sương mù giăng phủ thung lũng đá vôi Malham Cove
Vách đá ẩn sương ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chánh chơn.
Watching the fog blanket the limestone theater of Malham Cove: Seeing the white cliff face fade into mist, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate truth.
40. Thấy sương mù bay dọc theo các con đường đèo vùng cao
Đường đèo khuất sương giăng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Seeing the fog drift along narrow mountain passes and roads: Watching the winding paths fade into mist, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
41. Thấy sương mù bao phủ vùng đồi núi lửa cổ đại Cumbrian
Núi lửa lạnh sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Beholding the fog covering the ancient volcanic Cumbrian Mountains: Seeing the peaks wrapped in mist, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming human hearts filled with sorrow.
42. Thấy sương mù bốc lên từ những khu rừng thông Caledonia cổ xưa
Rừng thông ngập sương lam, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng tâm từ bi, Xanh tươi mãi tương lai.
Watching the mist rise from the ancient Caledonian pine forests: Seeing the deep woods flooded with fog, May all living beings: Nurture a deeply compassionate heart, keeping their future forever vibrant.
43. Thấy sương mù bao phủ những rặng núi sa thạch đỏ Brecon Beacons
Đá đỏ ẩn sương ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bừng tia tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Seeing the fog envelop the red sandstone peaks of Brecon Beacons: Beholding the dark ridges lost in mist, May all living beings: Awaken the radiant rays of wisdom, illuminating all dark realms.
44. Thấy sương mù tạo thành "biển mây" dưới thung lũng sâu (Inversion)
Thung lũng ngập biển sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Watching a cloud inversion fill the valley like a sea of fog: Beholding the white ocean below the peaks, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from distant lands.
45. Nhìn sương mù che khuất những hàng rào đá cổ (Stone walls) trên đồi
Dậu đá khuất sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing the fog obscure the ancient dry stone walls along the hillsides: Watching borders fade into mist, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
46. Gặp sương mù dày đặc che khuất ngọn đồi cô độc giữa bình nguyên
Gò độc ẩn sương dày, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm định tĩnh, Chẳng nhiễm ô hồng trần.
Encountering heavy fog hiding a solitary hill rising from the flat plain: Watching the lone mound fade away, May all living beings: Dwell in solitude with a calm mind, untainted by the dust of the world.
47. Thấy sương mù bao phủ thung lũng Kirkstone Pass buổi sớm
Đường đèo ngập sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Seeing the morning fog cover the valley of Kirkstone Pass: Watching the alpine terrain lost in deep mist, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, cherishing every single moment.
48. Nhìn sương mù đọng nước trên bãi cỏ đầm lầy vùng cao (Peat bogs)
Đầm cỏ đượm sương đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Lợi ích khắp quần sinh.
Looking at the fog depositing moisture on upland peat bogs: Seeing the soggy moors wrapped in mist, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, bringing welfare to all living creatures.
49. Thấy sương mù bao phủ rặng đồi Quantock yên bình
Đồi vắng phủ sương giăng, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Beholding the fog covering the quiet Quantock Hills: Seeing the peaceful ridges embedded in soft mist, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
50. Thấy sương mù làm mờ bóng núi phản chiếu dưới hồ
Bóng núi nhạt sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing the fog blur the mountain reflection in a valley lake: Watching the mirrored silhouette fade away, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, leaving suffering and gaining joy.
51. Thấy mặt trời bừng sáng xua tan sương mù trên đỉnh núi
Ánh mặt trời tan sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Watching the sun break through and dissolve the mountain fog: Seeing light dispel the thick mist, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
52. Nhìn hoàng hôn buông xuống làm làn sương đồi thêm rực rỡ
Sương đồi rực sắc sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the sunset turn the hillside fog into a glowing haze: Beholding the twilight color the mist, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
53. Nghe tiếng gió hú đuổi những làn sương mù chạy qua khe núi
Gió xua làn sương bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu các pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Hearing the wind howl as it drives the fog through mountain passes: Listening to the breeze move the mist, May all living beings: Understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
54. Nhìn ngọn núi đứng uy nghiêm che chắn làn sương bão bờ biển
Vách núi chắn sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Looking at a coastal mountain standing firm against the foggy storm: Seeing the cliff confront the mist, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.

CHƯƠNG III: SƯƠNG MÙ BỜ BIỂN, SÔNG HỒ VÀ NƠI HOANG DÃ (Bài 55 - 81)
55. Ngắm sương mù giăng phẳng lặng trên mặt hồ Windermere
Mặt hồ ngập sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Admiring the fog spreading flat across Lake Windermere: Looking at the mist resting on the mirror-like water, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
56. Thấy sương mù huyền bí bao phủ hồ Loch Ness
Lòng hồ ẩn sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Hóa giải loài rồng độc.
Beholding the mystical fog covering Loch Ness: Seeing the deep, dark waters wrapped in a heavy shroud, May all living beings: Maintain a firm meditative concentration, subduing and transforming all toxic dragons.
57. Nhìn sương mù buông dày đặc trên vách đá trắng Dover
Vách đá ẩn sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Gazing at the thick fog descending upon the White Cliffs of Dover: Seeing the towering chalk cliffs lost in mist, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure and white, standing firm against storms.
58. Thấy sương mù giăng mắc trên những dòng suối hoang dã trong rừng
Suối rừng đượm sương lam, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Watching the mist hang over wild forest streams: Seeing the fresh currents framed by early fog, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
59. Nhìn sương mù bốc lên từ dòng sông Avon êm đềm
Sông lạnh khói sương dâng, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng ái hà dứt sạch, Xuôi về biển tánh trong.
Watching the fog rise from the peaceful River Avon: Beholding the gentle vapor float above the current, May all living beings: Fully dry up the river of emotional attachment, flowing back to the ocean of pure nature.
60. Thấy sương mù giăng bao phủ vùng đầm lầy Norfolk Broads
Đầm lầy ngập sương giăng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Contemplating the fog blanketing the wetlands of Norfolk Broads: Seeing channels and reeds lost in mist, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
61. Gặp làn sương mù từ biển thổi vào đất liền (Sea Fret/Haar)
Sương biển lướt bờ xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Encountering a sea fret blowing from the ocean into the coastal fields: Watching the dense coastal mist roll in, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward liberation.
62. Nhìn sương mù che khuất ngọn hải đăng lâu đời ven bờ (Hook Lighthouse)
Hải đăng ẩn sương dày, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Beholding a historic coastal lighthouse hidden in thick fog: Seeing the beacon obscured by the heavy mist, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
68. Thấy sương mù đọng thành những giọt sương mai long lanh trên cỏ hoa
Sương lấp lánh đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấy các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung.
Seeing the fog condense into sparkling morning dew on grass and flora: Beholding the crystalline droplets, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
69. Thấy sương mù dày đặc bao phủ một hồ nước sâu thẳm (Loch Morar)
Hồ thẳm khuất sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Thấu suốt nghĩa chân thật.
Looking at the deep waters of Loch Morar swallowed by fog: Seeing the immense lake abyss lost in mist, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, thoroughly understanding the ultimate truth.
70. Thấy sương mù bao quanh các cây cầu kiến trúc mới bắc qua sông
Sương giăng nhịp cầu mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing the fog wrap around modern bridges across the city rivers: Watching the mist drape the cables, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
71. Nhìn những hòn đá cuội bên suối trong mờ ảo trong sương mù
Cuội đá ẩn sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at smooth pebbles under the stream blurred by morning fog: Beholding the stones in the mist, May all living beings: Smooth away all stubborn sharp edges of ego, living in gentle harmony.
72. Thấy sương mù bao phủ các kênh đào nhân tạo (Canals) vùng nông thôn
Kênh dài ngập sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Soi rọi nẻo tối tăm.
Seeing the transport canals covered in autumn fog: Watching the peaceful rural waterways lost in mist, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, illuminating dark and obscure paths.
73. Nhìn vùng cửa sông rộng lớn (Estuary) nhạt nhòa trong sương mù
Cửa biển ngập sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn công đức, Sanh sống đời ấm no.
Looking at a vast river estuary fading away into the thick fog: Seeing the wide mouth lost in the mist, May all living beings: Harvest thousands of merits and virtues, living a life of warmth and plenty.
74. Nghe tiếng chim biển kêu vang vọng qua làn sương mù bờ biển
Tiếng chim vọng sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing seabirds call through the dense coastal fog: Listening to the echoes resonate through the white air, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
75. Thấy sương mù bao phủ một vùng ngập nước mặn (Salt marshes) ven bờ
Bãi lầy đượm sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing the fog cover the coastal salt marshes and flats: Beholding the misty wetlands at high tide, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
76. Thấy sương mù buông xuống lòng hồ nhân tạo khổng lồ (Reservoir)
Hồ chứa ngập sương buông, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Watching the fog descend onto a massive man-made water reservoir: Seeing the utility lake lost in mist, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
77. Thấy sương mù bay thấp che khuất những bãi sỏi bờ biển dài
Bãi sỏi ẩn sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Hằng sa công đức tụ, Trang nghiêm khắp ta bà.
Seeing the low-lying fog obscure long shingle barriers like Chesil Beach: Watching the stones fade into mist, May all living beings: Accumulate merits as countless as river sands, adorning the entire world.
78. Thấy sương mù bao quanh ngọn tháp đá hoang sơ vùng hẻo lánh
Tháp độc giăng sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Watching the fog wrap around a solitary historic stone tower in the wilderness: Beholding it in the mist, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
79. Nhìn sương mù giăng mắc trên những khóm rêu nước (Sphagnum moss) ở đầm lầy
Rêu đầm đượm sương đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Observing the fog hanging over sphagnum moss on the upland wetlands: Seeing the damp moss in the mist, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
80. Thấy sương mù bao phủ toàn bộ vùng biển bao quanh đảo quốc thanh bình
Biển rộng ngập sương mù, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng bao dung tất cả, Đồng chứng quả đại thừa.
Looking at the dense fog covering the sea surrounding the peaceful island nation: Seeing the ocean lost in mist, May all living beings: Expand their hearts to encompass everything, together realizing the Great Vehicle.
81. Thấy ánh trăng rằm rọi qua màn sương mù mỏng trong thung lũng
Trăng rọi qua làn sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Watching the full moon shine through a thin layer of valley fog: Seeing the silver light filter through the mist, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.

CHƯƠNG IV: ĐỜI SỐNG, SINH LINH VÀ SỰ ĐỔI MỚI TRONG SƯƠNG (Bài 82 - 108)
82. Thấy người dân Anh nhẫn nại xếp hàng chờ xe buýt trong sương mù
Xếp hàng đứng trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Observing citizens patiently queueing for buses in the thick morning fog: Waiting calmly in the mist, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
83. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo thong dong trong sương mù công viên
Dắt thú bước trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching someone walk their dog through the misty park trails: Strolling along with their pet in the fog, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
84. Thấy bầy cừu hiền hòa gặm cỏ mờ ảo trong sương núi
Bầy cừu ẩn sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing sheep graze peacefully, blurred by the heavy mountain fog: Watching the flock in the mist, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
85. Thấy đàn chim thiên nga trắng bơi lướt qua màn sương trên hồ
Thiên nga lướt sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Watching a flock of white swans swim through the lakeside fog: Seeing them glide along in the mist, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
86. Nhìn những hàng rào cây xanh (Hedgerows) miền quê mờ ảo trong sương
Dậu cây đượm sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Đóng chặt các cửa căn, Không cho giặc ma xâm.
Seeing traditional countryside hedgerows blurred by the autumn fog: Beholding the dense shrubs in the mist, May all living beings: Guard the doors of their senses closely, preventing the entry of internal thieves.
87. Gặp người nông dân ra đồng buổi sớm giữa trời sương mù
Lão nông bước trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Meeting a farmer going to the fields in the thick morning fog: Seeing him work through the mist, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
88. Thấy người thợ dệt vải sợi truyền thống đi làm trong sương lạnh
Thợ dệt bước trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing a traditional wool weaver walking to the workshop through cold mist: Moving in the fog, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold and lonely.
89. Nghe tiếng chim sơn ca hót vang vọng ẩn khuất trong sương mù
Tiếng hót vọng sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a skylark sing, hidden entirely within the thick fog: Listening to the melody echo from the mist, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long dream.
90. Thấy chú sóc đỏ nhảy nhót chuyền cành sồi đẫm sương
Sóc chuyền cành sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching a red squirrel leap among damp oak branches in the fog: Seeing the creature agile in the mist, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
91. Thấy người đi bộ đường dài (Hiking) bước đi vững chãi trong sương mù
Bộ hành bước trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing a long-distance hiker stepping firmly through the mountain fog: Walking along the misty trail, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in their wholesome resolve.
92. Thấy người dân ngồi lặng yên thư thái thưởng thức tách trà chiều trong sương
Uống trà giữa sương buông, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Seeing someone enjoying a warm afternoon tea as the fog rolls past the window: Sipping in the mist, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
93. Thấy chú nhím nhỏ cuộn tròn vệ cỏ đẫm nước sương
Chú nhím nấp sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn hộ giới, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a little hedgehog curled up by the roadside damp with fog: Balling up in the moisture, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
94. Thấy bầy bò sừng dài cao nguyên (Highland Coo) đứng trầm mặc trong sương tuyết
Bò đứng giữa sương đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Watching long-haired Highland cattle stand solemn in the foggy snow: Facing the frozen mist, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships and difficulties.
95. Thấy xe cứu thương NHS bật đèn sương mù chạy khẩn cấp trên phố
Đèn sương rực cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance with fog lights on racing through the misty streets: Hurrying through the gloom, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
96. Thấy công nhân vệ sinh quét dọn giữ sạch đường phố trong sương đêm
Dọn rác giữa sương đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing night sanitation workers sweeping the avenues embedded in thick fog: Maintaining order in the mist, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the realm of their mind.
97. Nhìn tàu điện ngầm (The Tube) trồi lên mặt đất chạy xuyên qua làn sương
Tàu chạy xuyên sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching the Underground train emerge above ground to run through the fog: Moving steadily on tracks, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
98. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp sáng tạo đi thảo luận trong sương sớm
Nhiệt huyết bước trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sầu.
Seeing young entrepreneurs walking to a strategy meeting through early morning mist: Moving in the fog, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining the supreme fruit of enlightenment.
99. Thấy người dân tham gia bỏ phiếu tại các phòng phiếu mờ sương
Phòng phiếu đượm sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens walking through the morning fog to cast ballots at a polling station: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
100. Thấy người dân Anh lịch sự nhường đường cho nhau khi lái xe trong sương mù
Nhường lối giữa sương giăng, Nên nguyện cho chúng sinh: Từ bỏ lòng ích kỷ, Nhường lối kẻ cơ hàn.
Seeing drivers politely clearing the way and yielding to one another in heavy fog: Driving safely in the mist, May all living beings: Renounce all traces of selfishness, yielding to those in urgent need.
101. Nhìn những tòa đại sứ ngoại giao ẩn hiện lộng lẫy trong làn sương kinh kỳ
Đại sứ ẩn sương lam, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies standing majestic through the London mist: Seeing diplomatic halls in fog, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
102. Thấy người làm vườn cắt tỉa khóm hoa hồng trong màn sương buổi sớm
Tỉa hồng giữa sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a gardener pruning red roses wrapped in early morning fog: Working in the soft damp mist, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
103. Thấy người dân đọc sách báo chăm chú bên ô cửa sổ mờ sương
Đọc sách bên song sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing someone reading deeply by a window blurred with condensation and fog: Turning pages near the mist, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
104. Thấy người dân làm việc thiện nguyện phát chăn cho người nghèo trong ngày sương giá
Thí chăn giữa sương đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, San sẻ khắp quần sinh.
Seeing volunteers distributing warm blankets to needy individuals on a foggy winter day: Serving in the mist, May all living beings: Arouse a compassionate




biển nước Anh ạ!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Biển nước Anh, bao gồm các đại dương bao quanh, các eo biển lịch sử, vách đá duyên hải, thủy triều, sinh vật biển và cuộc sống của những con người gắn liền với đại dương đảo quốc.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: BIỂN NƯỚC ANH BAO LA HÙNG VĨ
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE BOUNDLESS SEAS OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: ĐẠI DƯƠNG, EO BIỂN VÀ CÁC VÙNG BIỂN BAO QUANH (Bài 1 - 27)
1. Ngắm vùng biển Bắc (North Sea) bao la phía Đông
Biển rộng ôm đất liền, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình.
Beholding the vast North Sea to the east: Seeing the immense ocean embrace the land, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, and embrace all manifestations with a broad mind.
2. Ngắm Biển Ireland (Irish Sea) ngăn cách hai đảo lớn
Nước biển lặng bình yên, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Looking at the Irish Sea between the twin islands: Seeing the peaceful waters separating lands, May all living beings: Keep their minds constantly calm and steady, remaining unshaken in their six senses.
3. Nhìn Đại Tây Dương (Atlantic Ocean) cuộn sóng phía Tây
Sóng vỗ mạnh bờ tây, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Sóng lặng biển tâm trong.
Beholding the boundless Atlantic Ocean to the west: Watching powerful waves crash onto the shore, May all living beings: Courageously eradicate all afflictions, calming the waves to clear the ocean of mind.
4. Nhìn eo biển Manche (English Channel) nối liền đại dương
Biển hẹp thông muôn ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm nhịp cầu chánh pháp, Độ người qua bến mê.
Looking at the English Channel connecting the seas: Seeing the strait bridge the grand waters, May all living beings: Become a bridge of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
5. Ngắm eo biển Bắc (North Channel) lộng gió
Nước chảy thông hai miền, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng tuệ giác tuôn chảy, Thông suốt lý chơn thường.
Looking at the windswept North Channel: Seeing the strong currents flow between territories, May all living beings: Allow the river of wisdom to flow, penetrating the truth of eternity.
6. Ngắm vùng biển phía Tây xứ Scotland nhiều vịnh nhỏ (Firths)
Vịnh biển lách sâu lòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hóa độ khắp muôn phương.
Beholding the deeply indented firths of Western Scotland: Seeing inlets reach deep into the land, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, liberating and transforming all directions.
7. Nhìn vùng biển bao quanh mũi đất Land's End cực Tây Nam
Nơi đất tận cùng khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Đến tận cùng nguồn tuệ, Đạt bến bờ bên kia.
Beholding the sea at Land's End, the southwest tip: Seeing the land reach its final edge at sea, May all living beings: Penetrate to the absolute source of wisdom, reaching the ultimate shore.
8. Nhìn eo biển Bristol (Bristol Channel) rộng mở
Cửa biển đón triều lên, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Looking at the wide opening of the Bristol Channel: Seeing the estuary welcome the massive tide, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
9. Chiêm ngưỡng vùng biển yên bình quanh Đảo Wight (Isle of Wight)
Nước biển ngọc trong xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn thanh tịnh, Thoát khỏi vòng đục trong.
Admiring the serene waters surrounding the Isle of Wight: Beholding the gem-like sea near the coast, May all living beings: Keep their body and mind forever pure, transcending the dualities of the world.
10. Nhìn eo biển Solent tách biệt đảo và đất liền
Dòng nước cách đôi nơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá bỏ mọi ngăn cách, Lòng bao phủ hư không.
Observing the Solent strait dividing land from land: Seeing the water run between shores, May all living beings: Tear down all psychological barriers, encompassing the entire universe.
11. Ngắm vùng biển phía Bắc lạnh giá quanh quần đảo Shetland
Biển cực bắc lạnh lùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Tâm bất động kiên cường.
Reflecting on the freezing northern seas of Shetland: Beholding the cold subarctic waters, May all living beings: Maintain strict moral precepts, keeping an unmoving and resilient mind.
12. Ngắm vùng biển ấm hơn quanh quần đảo Scilly cực Nam
Nơi cực nam lộng gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa pháp rưới khắp nơi, Tưới mát vạn lòng sầu.
Contemplating the milder southern seas around the Isles of Scilly: Seeing waves catch the warm breeze, May all living beings: Let the Dharma rain pour down everywhere, refreshing all grieving hearts.
13. Nhìn đường bờ biển Anh kéo dài nghìn trùng
Bờ cát chạy miên man, Nên nguyện cho chúng sinh: Hằng sa công đức tụ, Trang nghiêm khắp ta bà.
Observing the long, extensive British coastline: Looking at the vast and boundless shores stretching out, May all living beings: Accumulate merits as countless as river sands, adorning the entire world.
14. Ngắm sương mù giăng phủ mặt biển buổi sớm
Sương giăng mờ mặt biển, Nên nguyện cho chúng sinh: Dùng đuốc tuệ soi đường, Phá tan màn vô minh.
Gazing at the thick morning mist blanketing the sea: Seeing the fog over the waters, May all living beings: Use the torch of wisdom to light the path, dispelling the darkness of ignorance.
15. Thấy dòng hải lưu nóng (Gulf Stream) sưởi ấm biển đảo
Dòng nước ấm tràn về, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Xóa sạch nạn lầm than.
Observing the warm Gulf Stream current nourishing the seas: Feeling the ocean water bring warmth, May all living beings: Arouse a vast compassionate heart, completely eradicating misery from the world.
16. Thấy những luồng gió biển thổi lộng vào đất liền
Gió biển thổi rền vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thổi sạch mọi phiền não, Hiện lộ tánh chân như.
Feeling the strong sea breezes blow hard onto the mainland: Hearing the roaring coastal wind, May all living beings: Blow away all emotional afflictions, revealing their true inherent nature.
17. Nhìn vùng thềm lục địa (Continental shelf) nông và giàu sản vật
Lòng biển chứa tài nguyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu hoạch ngàn công đức, Sanh sống đời ấm no.
Observing the shallow, rich continental shelf: Seeing the seabed abundant with marine life, May all living beings: Harvest thousands of merits and virtues, living a life of warmth and plenty.
18. Thấy vùng biển mở ra đại dương sâu thẳm (Deep ocean)
Lòng biển sâu khôn cùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Thấu rõ nghĩa chân thật.
Looking at where the coastal shelf drops into the deep ocean: Beholding the immense abyss, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, thoroughly understanding the ultimate truth.
19. Thấy các dòng hải lưu ngầm giao nhau ngoài khơi
Dòng nước cuốn đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Watching intersecting underwater currents out at sea: Seeing the hidden streams weave together, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
20. Ngắm ranh giới giữa biển xanh và trời cao
Biển trời gặp một dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua nẻo nhị biên, Vào đại lộ nhất thừa.
Contemplating the horizon where the blue sea meets the sky: Seeing the two realms merge from afar, May all living beings: Transcend the paths of duality, entering the grand avenue of the One Vehicle.
21. Thấy vũng biển (Cove) khuất gió bình yên
Vũng nhỏ sóng không truyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Ly nhiễm các duyên trần.
Beholding a sheltered, peaceful sea cove: Seeing the tiny bay immune to heavy gales, May all living beings: Gather and calm their minds, detached from worldly defilements.
22. Nhìn những dải bãi lầy ngập mặn ven biển (Salt marshes)
Cát bùn giao hòa hợp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at coastal salt marshes and intertidal mudflats: Beholding the intersection of land and sea, May all living beings: Cultivate deep humility and patience, living in gentle harmony.
23. Nhìn những vùng biển có dải rạn san hô ôn đới ẩn hiện
Rạn đá ngầm ẩn sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Observing the temperate rocky reefs hidden beneath waves: Seeing life bloom on the seafloor, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
24. Thấy sóng biển mài mòn các bãi đá theo năm tháng
Đá mòn lộ thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Seeing the sea erode coastal rocks over centuries: Watching stone smooth out under waves, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way back to enlightenment.
25. Nghe tiếng biển gầm vang trong giông bão
Biển động vang trời thinh, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn mãnh liệt, Đập tan quân ma vương.
Hearing the ocean roar fiercely during a maritime storm: Listening to the crashing thunder of waves, May all living beings: Maintain a powerful and fierce resolve, completely crushing the armies of Mara.
26. Thấy vùng biển mở rộng nông ven bờ (Shallow waters)
Nước nông sóng nhẹ đưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Observing the shallow, translucent coastal waters: Seeing gentle waves wash the shallows, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
27. Nhìn vùng biển bao la ôm lấy toàn đảo quốc
Biển ôm trọn giang sơn, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the boundless sea surrounding the entire island nation: Seeing the ocean embrace the realm, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.

CHƯƠNG II: ĐỊA HÌNH DUYÊN HẢI, VÁCH ĐÁ VÀ BÃI BIỂN (Bài 28 - 54)
28. Ngắm vách đá trắng Dover (White Cliffs of Dover) kiên cường
Nhìn vách đá dựng đứng, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Gazing at the iconic White Cliffs of Dover: Beholding the towering white chalk massifs, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure and white, standing firm against life's storms.
29. Chiêm ngưỡng rặng đá Giant's Causeway kiến tạo kỳ vĩ
Thấy đá xếp thành đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết chặt tình lam lữ, Cùng bước nẻo chân như.
Contemplating the basalt columns of the Giant's Causeway: Seeing rocks stacked like a path into the sea, May all living beings: Bind together in spiritual fellowship, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
30. Ngắm vòm đá tự nhiên nổi tiếng Durdle Door
Đá mòn tạo vòm cửa, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở cánh cửa tuệ giác, Phá tan màn vô minh.
Seeing the natural limestone sea arch Durdle Door: Watching waves erode stone into a gateway, May all living beings: Open the vast door of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
31. Nhìn những cột đá độc lập giữa biển (Old Harry Rocks)
Cột đá đứng đơn côi, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Chẳng nhiễm ô hồng trần.
Looking at solitary chalk sea stacks like Old Harry Rocks: Seeing the pillars stand alone in water, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, untainted by the dust of the world.
32. Bước vào hang động cấu trúc bazan Fingal's Cave
Hang đá vọng tiếng sóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Beholding the basalt pillars of Fingal's Cave: Seeing the sea cave echo the deep music of the tide, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
33. Ngắm vách đá màu đỏ gạch tại bờ biển Devon
Vách đá đỏ rực trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bừng tia tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Admiring the dark red sandstone cliffs of Devon: Beholding the crimson rock face against the sky, May all living beings: Awaken the radiant rays of wisdom, illuminating all dark realms.
34. Dạo bước trên bãi biển cát mịn trải dài ở phía Nam
Cát mịn trải bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Kết thiện duyên nhân gian.
Walking along the smooth sandy beaches of the Southern coast: Seeing the vast smooth shore, May all living beings: Practice generous giving everywhere, creating wholesome connections in the world.
35. Đi qua bãi biển đầy sỏi cuội Chesil Beach
Sỏi đá trải nghìn trùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tích lũy muôn công hạnh, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Traversing the massive shingle barrier of Chesil Beach: Seeing smooth pebbles stretch for miles, May all living beings: Accumulate thousands of spiritual deeds, building the path of the wondrous Dharma.
36. Nhìn những vách đá dốc đứng hiểm trở tại Cornwall
Vách đá dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Gazing at the rugged, precipitous cliffs of Cornwall: Beholding the steep granite walls against the waves, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst adversities.
37. Thấy những đụn cát (Sand dunes) lớn ven biển Norfolk
Cát dồn thành đồi nhỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Hằng sa công đức tụ, Trang nghiêm cõi nhân sinh.
Seeing the extensive coastal sand dunes of Norfolk: Watching the wind pile sand into coastal hills, May all living beings: Accumulate merits as countless as river sands, beautifully adorning the human realm.
38. Nhìn những hòn đá cuội bãi biển được sóng mài nhẵn
Đá cuội tròn nhẵn nhụi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at rounded beach pebbles washed by the tide: Beholding the stones smoothed by continuous friction, May all living beings: Smooth away all sharp edges of ego, living in gentle harmony.
39. Thấy các rặng đá ngầm (Reefs) che chắn cho đất liền
Rặng đá đứng che ngăn, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Seeing structural rocky reefs break the force of the waves: Watching them defend the inner bays, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
40. Nhìn những vết kiến tạo địa chất trên vách biển Jurassic Coast
Vách đá lộ ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nẻo luân hồi, Sớm thoát cõi mê lầm.
Contemplating the ancient layers of the Jurassic Coast: Seeing cliffs expose millions of years of earth history, May all living beings: Fully comprehend the paths of samsara, quickly escaping the realm of delusion.
41. Thấy con đường đá chỉ hiện ra khi triều rút nối liền đảo (St Michael's Mount)
Đường hiện lúc nước vơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Seeing the tidal causeway appear to St Michael's Mount: Watching the path reveal as water recedes, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
42. Nhìn những đầm phá nước mặn (Lagoons) tĩnh lặng sát biển
Nước lặng phía sau đê, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Looking at calm saltwater lagoons sheltered behind shingle banks: Seeing the still water near the surf, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
43. Thấy những loài cây chịu mặn mọc trên vách đá biển
Cây đá bám tùy duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Seeing hardy coastal plants thrive on bare rock cliffs: Watching them root firmly despite the salt, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
44. Thấy lớp rêu biển phủ xanh các bãi đá khi triều xuống
Rêu xanh phủ lối mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Seeing green seaweed and moss coat rocks at low tide: Observing the verdant layer on exposed stone, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
45. Thấy những vỏ ốc, vỏ sò dạt lên bờ cát
Vỏ ốc dạt bờ hoai, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Seeing seashells washed up onto the sandy shore: Beholding the empty structures left by the tide, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, cherishing every single moment.
46. Thấy gỗ trôi dạt (Driftwood) dạt vào bờ biển
Gỗ dạt nương sóng đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Buông xả mọi gánh nặng, Sống tự tại thong dong.
Seeing pieces of driftwood rest upon the coastal sand: Watching branches carried from afar by currents, May all living beings: Release all heavy worldly burdens, living a free and unhindered life.
47. Ngắm hang đá do sóng khoét sâu bờ duyên hải
Hang tối thẳm bên bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan đêm tăm tối, Sáng rực ánh từ quang.
Exploring deep sea caves hollowed out by the relentless tide: Entering the dark coastal caverns, May all living beings: Shatter the dark night of ignorance, radiant with the light of compassion.
48. Nhìn những bãi đá dăm nhấp nhô ven bờ biển Bắc
Đá dăm xếp nhô cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Looking at the rugged rocky foreshores of the North Sea: Beholding the fragmented stones along the coast, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
49. Thấy các loài chim biển làm tổ trên vách đá dốc đứng (Sea cliffs)
Chim làm tổ sườn cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Watching thousands of seabirds nesting on precipitous coastal cliffs: Seeing them build homes on rock ledges, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
50. Thấy ánh nắng rọi sáng vách đá biển buổi sớm
Tia nắng soi đường mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Watching morning sunlight illuminate the coastal cliffs: Seeing the golden rays light up the shore, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
51. Ngắm bóng vách núi biển phản chiếu dưới vũng nước triều (Rock pools)
Bóng đá hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing the cliff silhouette reflected in a clear intertidal rock pool: Watching the stone manifest in water, May all living beings: Clearly see all phenomena as a reflection, formed entirely by the mind.
52. Thấy sương phủ các mũi đất duyên hải (Headlands) buổi chiều
Sương trắng xóa non ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi sầu lo, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing evening mist envelop the coastal headlands: Beholding the thick white fog blanketing the capes, May all living beings: Conceal and dissolve all worries, keeping body and mind completely at peace.
53. Thấy dải cát ngầm (Sandbanks) lộ ra dưới làn nước trong
Cát hiện dưới sóng êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Seeing sandbanks become visible beneath the clear coastal waters: Watching the shallow sand patterns under waves, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
54. Đứng trên đỉnh vách đá cao nhìn ngắm giang sơn bờ biển
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on top of a high coastal cliff to view the maritime landscape: Contemplating the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: THỦY TRIỀU, KHÔNG GIAN VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA BIỂN (Bài 55 - 81)
55. Nhìn thủy triều dâng cao cuồn cuộn vào bãi bồi
Nước triều dâng cuồn cuộn, Nên nguyện cho chúng sinh: Công đức ngày thêm lớn, Tròn vẹn quả bồ đề.
Watching the ocean tide rise high over the coastal flats: Seeing the rolling waters swell up, May all living beings: Grow their merits and virtues day by day, fully perfecting the fruit of Bodhi.
56. Nhìn thủy triều rút sâu lộ ra bãi cát dài
Nước rút bãi cát phơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trừ sạch lòng tham đắm, Ly dục đắc an vui.
Watching the tide recede to reveal extensive sandy shores: Seeing the water pull back into the deep, May all living beings: Completely eradicate all grasping, leaving desires behind to gain peace.
57. Nghe tiếng sóng biển rì rào vỗ vào mạn thuyền ban đêm
Sóng biển hát thì thầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing the gentle rustle of night waves lapping against a boat: Listening to the whisper of the sea, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening everyone from the long worldly dream.
58. Thấy hiện tượng sóng triều dâng ngược dòng sông Severn (Severn Bore)
Sóng triều dâng ngược dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên cường, Đập tan quân ma vương.
Watching the massive tidal bore surge upstream along the River Severn: Seeing the wave rush forcefully inland, May all living beings: Maintain a powerful and fierce resolve, completely crushing the armies of Mara.
59. Thấy bọt biển tung trắng xóa bờ đá (Sea foam)
Bọt biển chợt tan đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như huyễn, Chớ nhiễm bụi hồng trần.
Seeing the white sea foam dissolve rapidly on the stones: Watching the bubbles vanish in an instant, May all living beings: Realize all phenomena are as transient as illusion, never getting stained by the world.
60. Thấy mặt biển tĩnh lặng như tờ không một gợn sóng
Mặt biển lặng như gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Phản chiếu bóng chân như.
Watching the ocean surface become perfectly calm and smooth: Seeing the water mirror the sky, May all living beings: Establish an unshakeable meditative concentration, perfectly reflecting true reality.
61. Nhìn những vũng nước triều (Rock pools) đầy sinh sự sống
Nước đọng vũng đá trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng tâm từ bi, Xanh tươi mãi tương lai.
Looking at vibrant, life-filled rock pools left by the low tide: Beholding ecosystems in small rock hollows, May all living beings: Nurture a deeply compassionate heart, keeping their future forever vibrant.
62. Thấy những hạt nước biển bắn tung lên không trung khi sóng đập vào vách đá
Giọt nước tròn lung linh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing sea spray and droplets shatter into the air against the cliff: Beholding the sparkling crystal drops, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
63. Ngắm bình minh bừng sáng trên mặt Biển Bắc
Mặt trời mọc rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Watching the sun rise in brilliant glory over the North Sea: Seeing the dawn light up the waves, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
64. Ngắm hoàng hôn buông xuống rực rỡ trên Đại Tây Dương
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the sunset over the vast Atlantic horizon: Beholding the gorgeous twilight glow on the water, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
65. Nhìn ánh trăng rằm chiếu sáng vằng vặc trên mặt biển đêm
Trăng vằng vặc soi đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Watching the full moon illuminate the wide ocean at night: Seeing the silver light dance on dark waves, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
66. Nhìn bầu trời đêm lấp lánh ngàn sao bên bờ đại dương
Tinh tú sáng ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn công hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Looking at the clear night sky filled with stars over the sea: Beholding the countless constellations above the surf, May all living beings: Perfect thousands of spiritual deeds, illuminating the entire universe.
67. Thấy những luồng gió lốc xoáy nhẹ trên mặt nước biển xa
Sóng cuộn vòng quanh co, Nên nguyện cho chúng sinh: Thăng tiến đường tu tập, Chăn dắt tâm hoang đàng.
Watching a gentle waterspout swirl far out on the sea surface: Observing the circular movement of water, May all living beings: Advance steadily on their spiritual path, taming the wild and wandering mind.
68. Thấy các con sóng biển nối đuôi nhau xô vào bờ cát dài
Sóng xô bờ liên hồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Watching waves chase each other continuously onto the sandy shore: Observing the steady rhythm of the tide, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
69. Thấy dòng nước mát từ biển đổ vào các cửa sông (Estuaries)
Nước mát tuôn dòng dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Sạch mát vạn lòng sầu.
Watching cool ocean water flood into tidal river estuaries: Seeing the marine current refresh the inlets, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, cooling all grieving hearts.
70. Thấy hiện tượng triều cường vào những ngày trăng rằm
Nước dâng tràn bờ cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề lớn, Độ khắp vạn loài sanh.
Observing high spring tides during the full moon phase: Seeing the water rise to its maximum boundary, May all living beings: Arouse a vast Bodhi resolve, saving all diverse classes of beings.
71. Thấy triều kém vào những ngày trăng bán nguyệt
Nước lặng giữa dòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Chớ say đắm dục trần.
Observing low neap tides during the half-moon phase: Seeing the water remain modest and still, May all living beings: Gather and calm their minds, never indulging in worldly desires.
72. Thấy hơi nước biển bốc lên thành những đám mây trắng
Mây qua trời không vướng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh.
Watching sea water evaporate to form white clouds in the sky: Seeing them drift away without hindrance, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
73. Nghe tiếng gió thổi rì rào qua những rặng phi lao ven biển
Nghe tiếng gió rì rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing the coastal wind rustle through the shoreline shrubs: Listening to the whistling breeze, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the exquisite melody of compassion.
74. Thấy ánh bình minh rọi qua màn sương mù trên biển Đông
Tia nắng phá mây mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tan biến màn vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Watching morning sunlight break through the sea fog over the East coast: Seeing rays pierce the mist, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, radiating like the bright dawn.
75. Thấy dòng nước biển trong vắt nhìn sâu tận đáy cát
Nước trong suốt nhìn sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Sạch trong không cấu uế, Sáng rực tuệ chân như.
Beholding crystal-clear coastal water showing the sandy bottom: Looking deep into the transparent tide, May all living beings: Keep themselves perfectly free from defilement, radiant with the light of reality.
76. Thấy sóng biển dâng cao che khuất một rặng đá ngầm ngoài khơi
Sóng phủ ghềnh đá xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Từ bỏ lòng oán ghét, Sống hòa hợp một lòng.
Watching a massive wave cover a distant offshore reef: Seeing the water hide the sharp rocks, May all living beings: Renounce all traces of anger and malice, living harmoniously as one.
77. Nhìn dòng nước biển tuần hoàn không bao giờ cạn kiệt
Nước chảy mãi không ngừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếp nối dòng chánh pháp, Từng bước chứng tối cao.
Observing the continuous, never-ending circulation of ocean water: Seeing the sea remain boundless, May all living beings: Continue the lineage of the Right Dharma, step by step attaining supreme awakening.

CHƯƠNG IV: SINH VẬT BIỂN, CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG DUYÊN HẢI (Bài 78 - 108)
78. Thấy những đàn cá trích, cá thu bơi lội dưới biển xanh
Cá bơi lội thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống tự tại, Không vướng lưới ái ân.
Seeing schools of herring and mackerel swimming in the blue sea: Watching them glide freely through current, May all living beings: Lead a life of complete spiritual freedom, never caught in the net of attachments.
79. Nhìn bầy chim hải âu (Seagulls) chao lượn trên mặt sóng
Hải âu vỗ cánh bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seagulls soar and dive over the ocean waves: Observing the birds flying high and free, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
80. Thấy loài hải cẩu (Seals) nằm phơi nắng trên bãi đá bờ biển Scotland
Hải cẩu nằm thảnh thơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing seals basking in the sun on the rocky shores of Scotland: Observing them rest peacefully on stone, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
81. Thấy chú cá bói cá lướt nhanh qua mặt sóng biển ven bờ
Lướt nhanh như tia chớp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Watching a kingfisher flash rapidly across the shallow coastal waves: Seeing it dive like a bolt of lightning, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
82. Thấy đàn chim thiên nga trắng di cư trú chân vùng cửa biển
Thiên nga bơi thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Thân tâm thảy an hòa.
Watching migratory white swans resting at a quiet tidal estuary: Seeing them float gracefully in sương, May all living beings: In the very midst of life's adversities, keep body and mind completely at peace.
83. Thấy chú cua nhỏ trốn dưới kẽ đá vũng triều
Cuộn thân để tự vệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn hộ giới, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a small crab hide securely under an intertidal rock ledge: Watching it seek shelter from current, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
84. Gặp người ngư dân kiên cường ra khơi kéo lưới bờ biển Nam
Đan lưới đánh cá xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Cứu chúng sinh chìm đắm, Đưa về bến giác an.
Meeting a courageous fisherman hauling nets on the Southern coast: Working out on the open sea, May all living beings: Rescue all drowning sentient beings, bringing them to the safe shore of awakening.
85. Thấy ngọn hải đăng lâu đời đứng trên vách đá soi bờ biển đêm (Hook Lighthouse)
Hải đăng soi trong đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Beholding a historic coastal lighthouse illuminating the dark waters: Seeing the steady beacon guide ships, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
86. Thấy những người làm tình nguyện xả thân cứu nạn bờ biển (RNLI)
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Observing RNLI volunteer crews risking lives to save stranded swimmers: Joining hands to rescue, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
87. Thấy người dân dạo bước công viên ven biển ngày nắng hạ
Đon ánh nắng rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuệ giác bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Seeing citizens strolling along the coastal promenades on a sunny day: Welcoming the bright sunlight, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
88. Thấy các phi cơ tuần tra bờ biển vút bay
Thấy phi cơ vút cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Bay cao vùng tuệ giác, Khắp cõi chẳng ngăn che.
Watching coastguard patrol aircraft soar above the ocean blue: Seeing the plane navigate the sky, May all living beings: Soar high into the sky of wisdom, completely unobstructed across all realms.
89. Thấy hệ thống tàu điện chạy dọc các thành phố biển (Blackpool Tramway)
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching a vintage tram run smoothly along the Blackpool coastal promenade track: Moving efficiently, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
90. Thấy công viên năng lượng gió khổng lồ xây ngoài khơi biển Bắc
Chong chóng gió quay đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Bảo vệ cõi địa cầu.
Seeing a massive offshore wind farm spinning out in the North Sea: Generating green power from gales, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the planet Earth.
91. Thấy các nhà nghiên cứu sinh học biển lấy mẫu nước nghiên cứu
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing marine biologists collecting water samples to study ecosystems: Analyzing sea health, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
92. Thấy người dân Anh nhẫn nại xếp hàng chờ lên tàu phà bến cảng
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing passengers queueing orderly to board a ferry at the Portsmouth dock: Waiting with patience, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
93. Thấy người làm vườn trồng hoa chịu cát sỏi ven bờ
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a coastal resident tending to hardy seaside flowers in their sandy garden: Cultivating blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
94. Thấy người dân đi bỏ phiếu bầu cử tại một thị trấn ven biển
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens casting ballots at a coastal town polling station: Engaging in civic democratic duties, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
95. Thấy người công nhân dọn rác giữ sạch bãi biển lúc ban đêm
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing municipal sanitation workers cleaning up litter from the beach at night: Maintaining environmental order, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
96. Thấy xe cứu thương khẩn cấp chạy dọc con đường bờ biển
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an emergency ambulance racing down the coastal highway: Hearing the urgent siren wail, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
97. Thấy những người khách du lịch ngủ an lành trên bãi biển ngày hè
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing holidaymakers sleeping peacefully on the warm sand under the sun: Resting soundly by the waves, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
98. Thấy các tòa nhà kiến trúc kính thép hiện đại nhìn ra vịnh Cardiff
Kính thép dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề vững chắc, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Beholding modern glass and steel architecture overlooking Cardiff Bay: Standing magnificently near water, May all living beings: Establish an unshakeable Bodhi mind, never to collapse or fail.
99. Thấy các hiệu sách lớn ven biển bến cảng Liverpool
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing large bookshops operating near the historic Albert Dock in Liverpool: Offering volumes of knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
100. Thấy những người trẻ tuổi đi bộ đường dài dọc con đường bờ biển Quốc gia (Coast Path)
Kiên trì bước đường dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing hikers traversing the long National Coast Path along the cliffs: Stepping firmly on trails, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
101. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dịch vụ thể thao biển xanh
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sầu.
Seeing young entrepreneurs setting up innovative water sports and surfing schools: Working with enthusiasm, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining supreme awakening.
102. Thấy người nghệ sĩ ngồi vẽ tranh phong cảnh biển khơi dạt dào
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching a painter capturing the waves and maritime sunset on canvas: Working by the beach, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
103. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo trên bãi cát lúc chiều tà
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching a resident walk their dog on the wide sandy shore at twilight: Strolling along with the pet, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal life.
104. Nghe tiếng kèn túi vang vọng hòa vào tiếng sóng biển Scotland
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe blend with the ocean waves on a Scottish cliff: Resonating far, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
105. Thấy người làm từ thiện dùng tiếng biển kêu gọi gây quỹ bảo vệ trẻ mồ côi
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing a charity volunteer using a coastal festival to appeal for underprivileged orphans: Spreading benevolence, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
106. Ngắm các tòa đại sứ nước ngoài đặt tại Luân Đôn cận kề dòng sông Thames thông ra biển lớn
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies in the capital near the tidal river that leads out to the open sea: Promoting stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
107. Nhìn ánh đèn đường lung linh soi sáng con đường bến cảng ban đêm
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating the maritime port and harbor walkways at night: Lighting the way for sailors, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ trọn vẹn vùng biển bao quanh Vương quốc Anh tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the twilight cover the beautiful United Kingdom and its vast surrounding seas: Contemplating the land, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho các vùng biển bao la của Vương quốc Anh luôn thanh bình, thịnh vượng, che chở đảo quốc phát triển trường tồn và mang năng lượng an lành gửi tới nhân dân.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Biển nước Anh đã hoàn thiện viên mãn. Nếu bạn muốn lưu trữ lâu dài bản dịch đồ sộ này, tôi có thể hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ dàng sao chép hoặc file PDF để thuận tiện in ấn đóng tập ngay. Bạn có muốn triển khai tiếp không?
về những loài thực vật nổi tiếng của nước Anh ạ!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Những loài thực vật nổi tiếng của nước Anh, bao gồm các loài hoa biểu tượng, các cây cổ thụ lịch sử, thảm thực vật đặc trưng xứ sở sương mù và các khu vườn hoàng gia danh tiếng.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: CÁC LOÀI THỰC VẬT NỔI TIẾNG CỦA NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE FAMOUS PLANTS AND FLORA OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC LOÀI HOA BIỂU TƯỢNG VÀ QUỐC HOA (Bài 1 - 27)
1. Ngắm đóa hoa hồng Đỏ Tudor (Tudor Rose - Biểu tượng nước Anh)
Đóa hồng tươi khoe sắc, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hương luôn tỏa ngát, Đẹp lòng người chung quanh.
Admiring the Tudor Red Rose: Beholding the blooming rose, May all living beings: Exude the fragrance of a virtuous mind, bringing joy to everyone around.
2. Ngắm khóm hoa thủy tiên vàng (Daffodils - Biểu tượng xứ Wales)
Sắc vàng tươi đón gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Niềm vui luôn rộng mở, Tươi tắn đóa tâm hoa.
Admiring a host of golden daffodils: Seeing the bright yellow flowers catch the breeze, May all living beings: Open their hearts wide to joy, blooming the beautiful flowers of their mind.
3. Ngắm khóm hoa thạch nam (Heather - Biểu tượng cao nguyên Scotland)
Hoa tím nở sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Admiring the purple heather on the hills: Seeing the wild blooms in isolation, May all living beings: Even in solitary places, let the exquisite fragrance of their virtue spread.
4. Thấy bụi cỏ Ba Lá xanh mướt (Shamrock - Biểu tượng Bắc Ireland)
Nhìn ba lá chung cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tam Bảo luôn nương tựa, Thân, Khẩu, Ý thanh tịnh.
Beholding a patch of green shamrocks: Seeing the three leaves share one stem, May all living beings: Always take refuge in the Triple Gem, purifying body, speech, and mind.
5. Thấy đóa hoa tiên gieo xuân (Snowdrop) nở trong tuyết trắng đầu đông
Hoa tuyết nở đầu đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên cường qua nghịch cảnh, Đón rước ánh xuân nồng.
Seeing the delicate snowdrops bloom in winter snow: Beholding the resilient white blossoms, May all living beings: Remain steadfast through adversity, welcoming the warmth of spring.
6. Ngắm thung lũng ngập tràn sắc lam của hoa chuông xanh (Bluebell)
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Beholding a valley filled with wild bluebells: Seeing the endless carpet of violet-blue blossoms, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
7. Ngửi hương hoa tử đinh hương (Lilac) nồng nàn góc vườn
Hương thơm nồng ngạt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Hương đức hạnh tỏa khắp, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Smelling the sweet fragrance of lilacs in the garden corner: Savoring the rich scent, May all living beings: Let the fragrance of their virtue spread everywhere, warming human hearts filled with sorrow.
8. Ngắm khóm hoa oải hương (Lavender) tím ngát cánh đồng
Hương thơm dịu tỏa khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trau dồi tâm ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Gazing at a fragrant field of lavender: Smelling the soothing scent fill the air, May all living beings: Cultivate gentle and affectionate speech, dissolving all resentment and anger.
9. Thấy hoa cúc họa mi dại (Daisy) nở rực rỡ trên đồng cỏ
Hoa trắng nhị vàng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Admiring wild daisies in the open meadow: Beholding the simple white and yellow flowers, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
10. Ngắm đóa hoa anh túc Đỏ (Poppy) biểu tượng ngày tưởng niệm
Nhìn hoa anh túc nở, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhớ ơn bậc hiền đức, Sống cuộc đời vô tranh.
Contemplating the red remembrance poppy: Beholding the crimson blossom of memory, May all living beings: Remember the legacy of virtuous ones, leading a life of complete non-contention.
11. Thấy khóm cây kim tước (Gorse) nở hoa vàng rực trên đồi hoang
Sắc vàng rực đồi hoang, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Soi rọi nẻo tối tăm.
Seeing golden gorse bushes bloom brightly on common land: Beholding the bright yellow on moors, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, illuminating dark and obscure paths.
12. Ngắm đóa hoa kim ngân (Honeysuckle) leo bên hàng rào gỗ
Hoa kết nhụy tùy duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Admiring climbing honeysuckle blossoms on a wooden fence: Seeing the vine intertwine gracefully, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
13. Ngắm khóm hoa anh thảo vàng (Primrose) đón gió xuân
Sắc vàng dịu ban sớm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Admiring pale yellow primroses in early spring: Beholding the soft blossoms catch the dawn breeze, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
14. Thấy hoa mắt biếc (Forget-me-not) mọc ven bờ suối trong
Hoa xanh nở ven dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Chớ lãng quên chánh niệm, Thường nhớ tánh chơn như.
Seeing blue forget-me-nots blooming by a clear brook: Observing the tiny petals near the current, May all living beings: Never forget right mindfulness, constantly recollecting their inherent true nature.
15. Ngắm khóm hoa chuông cáo (Foxglove) cao vút bìa rừng
Tháp hoa đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Beholding tall spikes of wild foxgloves at the forest edge: Seeing the towering bell-shaped blooms, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
16. Thấy hoa cúc vạn thọ dại (Marigold) khoe sắc thắm
Sắc cam rực góc trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Admiring bright wild marigolds along the trail: Seeing the radiant orange blossoms, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
17. Thấy đóa hoa súng trắng (Water Lily) phẳng lặng hồ công viên
Bông súng nở lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing a white water lily open on the still park pond: Beholding the blossom floating gracefully, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
18. Thấy đóa hoa cẩm chướng (Carnation) nở rộ trong chậu gốm
Cánh hoa xếp khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing colorful carnations bloom in a pottery pot: Watching the dense layers of petals intertwine, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
19. Thấy hoa thược dược (Dahlia) khoe dáng vẻ nguy nga ở vườn Cottage
Đóa hoa nở kiêu kỳ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đẹp lòng người chung quanh.
Admiring grand dahlias in a traditional cottage garden: Beholding the complex geometric blooms, May all living beings: Maintain a proper and respectful demeanor, bringing joy to everyone around.
20. Ngửi hương hoa nhài leo (Jasmine) thơm dịu ban đêm
Hương đêm tỏa ngạt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Hương đức hạnh bay xa.
Smelling the sweet scent of climbing jasmine at night: Savoring the delicate fragrance in the dark, May all living beings: Maintain strict moral precepts, letting the fragrance of their virtue spread far.
21. Thấy khóm hoa đậu thơm (Sweet Pea) nhiều sắc màu rực rỡ
Sắc màu đan xen dịu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Observing a vibrant row of sweet peas climbing cords: Seeing the colorful delicate petals, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
22. Thấy hoa ngọc hân (Verbena) tím biếc mọc dại lối đi
Hoa tím phủ lối mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Seeing purple verbena spreading along a historic path: Watching the blossoms cover the trail edge, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
23. Ngắm loài lan dại Lady's Slipper vô cùng quý hiếm
Đóa lan ẩn rừng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Admiring the extremely rare wild Lady's Slipper orchid: Beholding the elusive blossom hidden deep, May all living beings: Rediscover the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
24. Thấy hạt hoa bồ công anh (Dandelion) bay nhẹ theo gió
Hạt nương gió bay xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Buông xả mọi chấp vương.
Watching dandelion seeds drift gracefully in the wind: Seeing the fluff float away into the air, May all living beings: Be as free as mountain clouds, releasing all attachments and delusions.
25. Thấy giọt sương mai đọng trên đóa hoa trà (Camelia) đầu xuân
Sương lấp lánh cánh hoa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấy các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung.
Seeing morning dew bead on a blooming camellia petal: Beholding the sparkling crystal droplet, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
26. Ngắm khóm hoa thạch thảo mọc xen kẽ bờ đá vôi
Hoa bám đá kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Vượt qua muôn trùng sóng.
Admiring wild rock-covering flowers rooted in limestone cracks: Seeing blooms survive tough winds, May all living beings: Keep their will strong and firm, overcoming thousands of worldly waves.
27. Nhìn thảm thực vật hoa cỏ rực rỡ bao phủ giang sơn bờ biển
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Contemplating the vast carpet of wild flora across the coastal cliffs: Viewing the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG II: CÁC CÂY CỔ THỤ VÀ LOÀI CÂY THÂN GỖ LỊCH SỬ (Bài 28 - 54)
28. Bước vào khu rừng sồi cổ thụ Sherwood (English Oak)
Dưới bóng sồi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Walking into the ancient oak forest of Sherwood: Sitting under the sheltering massive oak trees, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
29. Nhìn cây sồi cổ đại Major Oak nổi tiếng của huyền thoại Robin Hood
Gốc cây đứng ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Beholding the famous Major Oak tree in Sherwood Forest: Seeing the ancient hollow trunk stand for centuries, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
30. Ngắm cây thông Caledonia cổ xưa (Scots Pine) trên ngàn đồi
Thông xanh bất chấp tuyết, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Admiring ancient Scots pines across the Scottish hills: Seeing the evergreen needles stand proud, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
31. Nhìn rặng cây dẻ trùng (Horse Chestnut) rụng quả thu vào thảm cỏ
Quả rụng hạt nảy mầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Seeing horse chestnut trees drop their glossy conkers: Watching the round seeds fall to sprout, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
32. Nhìn hàng cây dẻ gai (Beech) cổ kính che bóng mát
Tán rộng phủ lòng thung, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Looking at a historic row of ancient beech trees: Seeing the vast smooth trunks canopy the trail, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from distant lands.
33. Ngắm cây liễu rủ (Weeping Willow) nghiêng bóng bên sông Cam
Cành mềm buông lướt nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm nhu nhuyễn hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Watching a weeping willow by the River Cam in Cambridge: Seeing the gentle branches brush the current, May all living beings: Cultivate a soft and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
34. Thấy cây sồi già trút sạch lá đón gió mùa đông
Thân trơ trọi giữa trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Buông xả mọi gánh nặng, Sống tự tại thong dong.
Watching a mature oak tree shed all its leaves for winter: Seeing the bare branches stretch to the grey sky, May all living beings: Release all heavy worldly burdens, living a free and unhindered life.
35. Nhìn cây gỗ phong (Sycamore) đứng kiên cường trên đồi lộng gió
Cây đứng giữa sườn cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Looking at a solitary sycamore tree standing on a windswept ridge: Seeing it weather the gales, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
36. Đi qua những rặng cây chắn gió bão bờ biển (Windbreaks)
Hàng cây đứng hiên ngang, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Looking at rows of windbreaking trees near coastal cliffs: Seeing the trunks stand courageously, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
37. Thấy cây phong trút lá đỏ nhuộm rực góc rừng mùa thu
Lá đỏ úa rụng rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Watching maple leaves turn vibrant red and drop in autumn: Seeing the fiery foliage wither away, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
38. Nhìn cây vân sam (Spruce) xanh tươi suốt bốn mùa
Cây quanh năm thắm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Looking at the dense green boughs of a Norwegian spruce: Observing the evergreen tree thrive, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
39. Nhìn cây tần bì (Ash tree) cao lớn vươn cành đón nắng
Thân thẳng đứng thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chân như.
Beholding a tall, native ash tree reaching toward the sky: Seeing the elegant grey trunk rise straight, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate reality.
40. Thấy cây sồi non mọc lên từ lớp đất ẩm rừng già
Mầm non đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề nhỏ, Từng bước chứng tối cao.
Seeing a tiny oak sapling emerge from damp soil: Watching the young shoot catch morning light, May all living beings: Arouse a fresh Bodhi resolve, step by step attaining supreme awakening.
41. Nhìn cây cổ thụ bị mục rỗng lòng vẫn đâm chồi nảy lộc
Lòng rỗng tánh vẫn tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng ngộ lý vô ngã, Độ khắp vạn loài sanh.
Looking at a hollow ancient tree trunk still bursting with green boughs: Seeing life thrive inside ruin, May all living beings: Realize the profound truth of non-self, saving all diverse classes of beings.
42. Ghé thăm cây sồi Newton (Newton's Apple Tree) ở hạt Lincolnshire
Cây táo rụng quả lành, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ luật nhân quả, Thấu suốt lý càn khôn.
Visiting Newton's legendary apple tree at Woolsthorpe Manor: Beholding the fruit that triggered physics, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding cosmic principles.
43. Nhìn hàng cây sồi cổ kính dẫn vào các trang thự lớn
Hàng cây xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường trung đạo, Không lệch bước lầm sai.
Observing an avenue of historic oak trees framing an estate entrance: Seeing them guide the pathway, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into erroneous paths.
44. Ngắm bóng cây bách thụ phản chiếu phẳng lặng hồ thung lũng
Bóng cây hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing a mature yew tree silhouette reflected in a clear valley lake: Watching it manifest in water, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the projections of the mind.
45. Thấy cây thông rụng quả thông khô hình nón (Pinecones) xuống bìa rừng
Nón thông rải lối mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Seeing dry pinecones scattered along the damp forest trail: Beholding the multi-layered seed pods, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
46. Nhìn rễ cây sồi cổ đại bám chặt vách đá sỏi miền cao
Rễ sâu bám đá dày, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Phá sạch lưới ma vương.
Observing the massive roots of a highland oak locking into stony ground: Seeing them grip the mountain, May all living beings: Maintain a firm and unshakeable meditative concentration, breaking the nets of Mara.
47. Thấy sương mù giăng bám trên rặng cây dẻ gai buổi chiều
Sương trắng phủ cành cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi oán hờn, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing evening mist envelop the dense branches of a beech grove: Beholding fog touch the twigs, May all living beings: Conceal and dissolve all human resentment, living together in profound harmony.
48. Thấy cây sồi đổ ngã mục nát nuôi dưỡng loài nấm mọc hoang
Thân gỗ dưỡng mầm non, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả ly vì đại nghĩa, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a fallen rotting oak log provide nutrients for wild forest mushrooms: Sacrificing form for new life, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, bringing welfare to all.
49. Nhìn cây du (Elm) vươn những nhành lá rộng che mát con đường làng
Tán rộng mát đường quê, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Looking at a sweeping elm tree shading a historic village lane: Offering a peaceful green canopy, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
50. Nghe tiếng gió rì rào thổi qua rặng cây bạch dương (Birch)
Lá bạc rung vĩ thanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Hearing the wind whistle through the shimmering silver birch leaves: Listening to the gentle rustle, May all living beings: Deeply understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
51. Nhìn cây sồi non đứng vững vàng qua trận bão đêm
Cây đứng vững đêm đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Watching a young native oak stand resilient through a fierce overnight storm: Keeping its boughs intact, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst all worldly adversities.
52. Nhìn rặng cây sồi đứng bao quanh bãi đất cổ Stonehenge
Cây bao bọc đền xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm nhịp cầu chánh pháp, Độ người qua bến mê.
Observing rows of mature trees framing the historic stone circle perimeter: Providing a screen of quietude, May all living beings: Become a bridge of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
53. Thấy cây táo dại (Crabapple) nở hoa hồng nhạt đầy ong hút nhụy
Hoa nở nhụy thơm hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn tu các hạnh, Thành tựu muôn thiện căn.
Watching a wild crabapple tree burst with pale pink blossoms in spring: Attracting busy insects, May all living beings: Practice all virtues with unremitting diligence, accomplishing all wholesome roots.
54. Đứng trên đỉnh đồi cao nhìn thung lũng sồi xanh rờn bao la
Rừng sồi trải nghìn trùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on a high headland to view the vast green canopy of oak forests spreading below: Contemplating the land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: THẢM THỰC VẬT ĐẶC TRƯNG, THIÊN NHIÊN VÀ ĐỒNG CỎ (Bài 55 - 81)
55. Thấy dây thường xuân (English Ivy) bám xanh um lâu đài cổ
Thường xuân phủ tường rêu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Seeing English ivy climb thickly up ancient gray stone castle walls: Observing the resilient green vines, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
56. Nhìn những hàng rào cây bụi xanh (Hedgerows) chia cắt đồng ruộng miền quê
Cây kết dậu bao quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Đóng chặt các cửa căn, Không cho giặc ma xâm.
Seeing traditional hedgerows border the agricultural crop fields: Watching the dense shrubs protect boundaries, May all living beings: Guard the doors of their senses closely, preventing the entry of internal thieves.
57. Thấy thảm rêu xanh mịn màng phủ kín những bộc đá ẩm bìa rừng
Rêu xanh bám mịn màng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Seeing soft green moss covering damp stones at the forest edge: Beholding the verdant cushion, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
58. Đi dạo trên thảm cỏ xanh mượt như nhung ở công viên Hyde Park
Đồng cỏ mượt như nhung, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Strolling on the smooth green lawns of London's Hyde Park: Beholding the expansive velvet-like turf, May all living beings: Keep their body and mind forever soft and gentle, full of joy and altruism.
59. Thấy đám cỏ ba lá dại (Clover) mọc dày đặc rặng đồi Nam Downs
Cỏ mọc ngập đồi hoang, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Sanh sống đời ấm no.
Seeing wild clover carpet the chalk hillsides of the South Downs: Observing the rich green forage, May all living beings: Have an abundance of sustenance, living a life of warmth and plenty.
60. Nhìn cây bụi ô-rô (Holly) quả đỏ rực đón mùa Giáng sinh
Lá gai quả đỏ ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Sức sống luôn tươi mới, Đạo nghiệp mãi xanh tươi.
Observing dark green holly bushes with bright red winter berries: Greeting the festive cold season, May all living beings: Renew their vital energy, keeping their spiritual path forever vibrant.
61. Thấy bụi cây sầm (Bramble) mọc dại đầy quả mâm xôi chín mọng
Quả ngọt dâng cho đời, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Kết thiện duyên nhân gian.
Seeing wild bramble bushes laden with sweet black ripe blackberries: Beholding the gift from the trailside, May all living beings: Practice generous giving everywhere, creating wholesome connections in the world.
62. Thấy rêu nước (Sphagnum moss) giữ độ ẩm ẩm ướt đầm lầy Yorkshire
Rêu ẩm giữ nguồn trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Observing sphagnum moss retain water across the peat bogs of Yorkshire: Seeing the sponge-like green carpet, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
63. Nhìn bụi cây dâu tằm hoang (Elderberry) đơm đầy chùm quả sẫm
Quả trĩu hạt đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Công đức ngày thêm lớn, Tròn vẹn quả bồ đề.
Looking at wild elderberry bushes loaded with deep purple autumn fruit clusters: Seeing the branches bend, May all living beings: Grow their merits and virtues day by day, fully perfecting the fruit of Bodhi.
64. Thấy loài cây bách xù (Juniper) mọc hoang dã trên đất núi đá vôi
Cây bám đá kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Vững vàng trước gian lao.
Seeing wild juniper shrubs rooted in rough limestone scree: Watching them withstand severe winters, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness, remaining steadfast amidst adversities.
65. Thấy loài dương xỉ (Bracken) phủ kín mặt đất thung lũng hoang dã
Lá dương xòe rộng khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Seeing wild bracken ferns cover the expansive valley floor: Watching the large green fronds unfold, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of wholesome goodness.
66. Thấy khóm cây tầm gửi (Mistletoe) bám trên cành sồi già tùy duyên
Cây sống bám tùy duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu lý duyên sinh, Không tranh chấp giận hờn.
Seeing mistletoe growing high upon an old oak branch: Observing the green tuft live dependently, May all living beings: Understand the principle of dependent origination, free from contention and anger.
67. Nhìn loài hoa chuông dại mọc rải rác bên những rặng đá cổ
Hoa trắng mọc bên gành, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing simple wild bellflowers scattered among weathered ancient monoliths: Observing the blooms, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
68. Thấy các loài nấm hoang dã mọc lên dưới thảm lá rụng rừng dẻ gai
Nấm hiện sau mưa rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời.
Seeing wild mushrooms emerge beneath fallen leaves in a beech forest: Beholding them sprout after rain, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
69. Nhìn loài cỏ đuôi mèo (Cattails) lay động nhẹ nhàng ven Norfolk Broads
Cỏ lắc lư ven đầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching wild cattails and reeds sway gently by the marshes of Norfolk Broads: Observing the bending stalks, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
70. Thấy các dải sỏi bờ biển (Chesil Beach) có loài cải biển (Sea Kale) kiên cường sinh trưởng
Cải biển mọc bãi sỏi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Observing wild sea kale growing out of the dry pebble bank of Chesil Beach: Seeing life grip the stones, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
71. Thấy loài cây dâu tây dại (Wild Strawberry) bò sát mặt đất ẩm
Dây lá bò mặt đất, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hạ nhẫn, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing tiny wild strawberry runners spreading across the damp forest soil: Observing the small leaves, May all living beings: Cultivate a humble and patient heart, completely dissolving all resentment.
72. Nhìn khóm cỏ gấu dại mọc tươi tốt rìa thung lũng
Cỏ rậm phủ ven đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đóng chặt các cửa căn, Không cho giặc ma xâm.
Looking at a thick patch of wild common sedge bordering a green valley lane: Seeing the dense tufts, May all living beings: Guard the doors of their senses closely, preventing the entry of internal thieves.
73. Nhìn những ngọn cỏ đẫm sương mai long lanh lấp lánh ban sớm
Sương lấp lánh đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Gazing at a blade of field grass wet with sparkling morning dew: Seeing the crystal droplet catch light, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, cherishing every single moment.
74. Thấy bầy cừu hiền hòa thong thong gặm cỏ trên đồi thạch nam
Bầy cừu ẩn sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing a flock of sheep grazing calmly among purple heather hills: Watching them move across the downs, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
75. Nghe tiếng chim sơn ca hót vút cao ẩn bên trên thảm cỏ dại
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a skylark sing its heart out, soaring high above the open grasslands: Listening to the melody, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long worldly dream.
76. Thấy những hạt giống bồ công anh bay lơ lửng bám vào râu chú nhím nhỏ
Nhím nhỏ nấp sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing drifting dandelion seeds brush against a little hedgehog rolled up by the lawn hedge: Watching the small life, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, completely purifying their inner mind.
77. Nhìn rêu biển bám xanh bờ đá khi nước thủy triều rút
Rêu phủ bờ đá đen, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Lợi ích khắp quần sinh.
Seeing green seaweed and rock moss coat the coastal shelf at low tide: Observing the organic layer on stone, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, bringing welfare to all living creatures.
78. Đón cơn mưa phùn mùa hạ tưới mát cho vạn khóm cỏ cây nội đồng
Mưa pháp rưới muôn nơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa cam lồ rưới khắp, Dập tắt lửa tham sân.
Receiving the soft summer drizzle watering the vast emerald pastures: Feeling the gentle raindrops fall, May all living beings: Be showered by the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
79. Nhìn mây trắng lững lờ trôi che bóng mát cho cánh đồng thạch nam bao la
Mây qua trời không vướng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh.
Watching white clouds drift across the sky, casting cool shadows on the wide moors: Seeing them pass freely, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
80. Nhìn ánh hoàng hôn chiếu rọi nhuộm vàng rực cả thảm thực vật miền quê
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the beautiful sunset bathe the rural landscapes and vegetation in a golden glow: Beholding twilight, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
81. Đứng cạnh một cây sồi đổ nát nhìn thảm thực vật hồi sinh xanh tươi
Gỗ mục nảy chồi xuân, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Standing beside an old decaying log to watch fresh green ferns and sprouts colonize the earth: Seeing decay fuel life, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way to enlightenment.

CHƯƠNG IV: CON NGƯỜI VÀ BIỂU TƯỢNG VƯỜN HOÀNG GIA (Bài 82 - 108)
82. Bước vào Khu vườn thực vật hoàng gia Kew Gardens danh tiếng thế giới
Thấy bảo vật thực xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Entering the world-renowned Royal Botanic Gardens at Kew: Seeing the vast living library of flora, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
83. Thấy người nhân viên Kew Gardens nhân chế các loài cây quý hiếm trong phòng kính
Nghiên cứu giống cây lành, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a botanist propagating rare, endangered plant species inside the Kew temperate glasshouse: Working with precision, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
86. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo bên những rặng cây sồi rợp mát
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs beneath the deep shade of grand oak avenues: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
87. Thấy người làm vườn cắt tỉa cẩn thận khóm hoa hồng Anh quốc truyền thống
Tỉa hồng đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Seeing a gardener pruning red rose bushes in a traditional cottage garden: Tending the blossoms, May all living beings: Arouse a compassionate heart, warming human hearts filled with sorrow.
88. Thấy các bạn trẻ xếp hàng văn minh vào tham quan hội chợ hoa Chelsea (Chelsea Flower Show)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
về những món ăn nổi tiếng của nước Anh ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Món ăn nổi tiếng nước Anh, kết hợp hình ảnh các món ăn truyền thống, văn hóa ẩm thực đảo quốc và sự chuyển hóa tâm thức trong từng trải nghiệm ăn uống đời thường thành chánh niệm tuệ giác.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: HƯƠNG VỊ ẨM THỰC TRUYỀN THỐNG NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE CULINARY TASTES OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC MÓN CHÍNH KINH ĐIỂN VÀ BIỂU TƯỢNG (Bài 1 - 27)
1. Thưởng thức món cá và khoai tây chiên (Fish and Chips)
Thấy cá khoai nóng giòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món tri túc, Tâm định chẳng đắm say.
Beholding hot crispy fish and chips, May all living beings: Partake in food with contentment, keeping a steady mind unattached to sensory flavors.
2. Quây quần bên bữa ăn Chủ Nhật (Sunday Roast)
Thấy thịt quay thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tụ hội nguồn phước đức, Sống hòa hợp một lòng.
Gathering around the traditional Sunday roast, May all living beings: Assemble the roots of virtue and merit, living together in profound harmony.
3. Thưởng thức bánh nướng thịt bò Wellington (Beef Wellington)
Cắt lớp vỏ bánh vàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Xuyên thấu màn vô minh, Hiển lộ tánh chân như.
Slicing into the golden pastry of Beef Wellington, May all living beings: Pierce through the heavy veil of ignorance, revealing true reality.
4. Cắn miếng bánh mì kẹp thịt bò nướng (Roast Beef Sandwich)
Thịt mềm bánh thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng thân an lạc, Phát khởi lòng từ bi.
Tasting a tender roast beef sandwich, May all living beings: Nourish the body in peace and well-being, arousing a compassionate heart.
5. Nhìn món bánh Shepherd's Pie nhân thịt cừu
Khoai tây phủ mặt vàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Che chở mọi cơ hàn, Ấm áp cõi nhân sinh.
Looking at a warm, golden-topped Shepherd's Pie, May all living beings: Protect and shelter the needy, bringing warmth to the human realm.
6. Thưởng thức bánh Cottage Pie nhân thịt bò băm
Bánh thơm bốc khói ngầy, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Sanh sống đời ấm no.
Enjoying a savory beef Cottage Pie, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, living a life of warmth and plenty.
7. Thưởng thức món xúc xích nướng trong bột (Toad in the Hole)
Xúc xích ẩn bột mềm, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Tasting sausage baked in Yorkshire pudding batter, May all living beings: Clearly see all phenomena as a projection of the mind.
8. Rưới nước sốt đậm đà (Gravy) lên món ăn
Sốt nâu chan ngập đầy, Nên nguyện cho chúng sinh: Rưới mưa pháp khắp nơi, Tưới mát vạn lòng sầu.
Pouring rich savory gravy over the meal, May all living beings: Let the Dharma rain pour down everywhere, refreshing all grieving hearts.
9. Thưởng thức bánh nướng nhân thịt lợn truyền thống (Melton Mowbray Pork Pie)
Bánh nhân thịt đậm đà, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Trang nghiêm tự tánh lành.
Savoring a traditional pork pie, May all living beings: Maintain strict moral discipline, adorning their own wholesome nature.
10. Ăn món dồi đen (Black Pudding) buổi sáng
Thấy dồi đen đậm vị, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý nhị biên, Vượt thoát vòng đục trong.
Eating traditional black pudding at breakfast, May all living beings: Comprehend the non-duality of reality, transcending worldly views.
11. Thưởng thức món thịt hầm Lancashire Hotpot
Thịt hầm sôi liu riu, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Nuôi dưỡng đức từ bi.
Enjoying a slow-cooked Lancashire hotpot, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, nurturing boundless compassion.
12. Cắn miếng bánh Cornish Pasty hình vầng trăng
Bánh gấp mép uốn tròn, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Sáng rực ánh từ quang.
Biting into a crusted Cornish pasty, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, radiant with compassion.
13. Thưởng thức món cháo yến mạch truyền thống (Porridge)
Cháo ấm áp dâng trào, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm thường đơn giản, Sống thanh tịnh thong dong.
Eating a simple bowl of warm morning porridge, May all living beings: Keep their lifestyle simple, dwelling in peace and freedom.
14. Thưởng thức món cá hun khói Arbroath Smokie
Cá thơm mùi khói bếp, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả ly mọi tham đắm, Ly dục đắc an vui.
Tasting traditional smoked fish, May all living beings: Relinquish all greed and attachment, leaving desires behind to gain inner peace.
15. Thưởng thức món cá nướng kiểu kippers
Cá vàng đượm vị mặn, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Enjoying salted kippers for breakfast, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts getting stained.
16. Thưởng thức món gan hầm và hành tây
Hành thơm đậm vị nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa.
Savoring liver and onions in rich sauce, May all living beings: Smooth away all sharp edges of ego, living in gentle harmony.
17. Thưởng thức món súp đậu xanh giăm bông (Pea and Ham Soup)
Súp xanh đậm nghĩa tình, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn tâm lớn, Sống hòa hợp một lòng.
Eating hearty green pea and ham soup, May all living beings: Connect all wholesome minds, living together in profound harmony.
18. Thưởng thức món tôm hùm địa phương vùng Cornwall
Thấy tôm đỏ tươi màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không chao đảo, Vững vàng trước phong ba.
Tasting fresh local seafood from the coast, May all living beings: Keep their body and mind steady, standing firm amidst life's storms.
19. Thưởng thức món hàu tươi vùng Whitstable
Hàu ngậm ngọc biển khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Slurping fresh Whitstable oysters, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
20. Thưởng thức món cá hồi Scotland nướng
Cá hồi hồng thắm tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Lội ngược dòng sinh tử, Về bến bờ niết bàn.
Enjoying grilled Scottish salmon, May all living beings: Swim upstream against the current of birth and death to reach Nirvana.
21. Thưởng thức món thịt cừu nướng sốt bạc hà
Thịt cừu thơm vị thảo, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa tan điều oán hận, Chung sống niềm an hòa.
Tasting roast lamb with mint sauce, May all living beings: Dissolve all historical grievances, living together in profound harmony.
22. Thưởng thức món khoai tây nghiền trộn bắp cải (Bubble and Squeak)
Khoai bắp quyện vào nhau, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Tương hợp khắp muôn nơi.
Eating bubble and squeak for breakfast, May all living beings: Fully comprehend dependent origination, living in unison with all.
23. Thưởng thức món dưa chuột muối gherkins
Vị chua giòn thanh mát, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Crunching on a pickled gherkin, May all living beings: Realize the ephemeral nature of life, cherishing every single moment.
24. Thưởng thức món phô mai Cheddar cổ truyền
Phô mai vàng đậm béo, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Không đổi dời sắc son.
Savoring mature Cheddar cheese, May all living beings: Establish unshakeable meditative concentration, never wavering in virtue.
25. Thưởng thức món phô mai Stilton xanh
Vân xanh đậm hương nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Thấu suốt nghĩa chân thật.
Tasting blue Stilton cheese, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, thoroughly understanding ultimate truth.
26. Thưởng thức món chả thịt nướng kiểu faggots
Viên chả thơm mùi thảo mộc, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn phước đức, Trang nghiêm khắp ta bà.
Eating traditional savory faggots, May all living beings: Accumulate thousands of merits and virtues, adorning the entire world.
27. Cảm nhận hương vị tổng hòa ẩm thực đảo quốc
Thưởng thức vị trần gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Experiencing the rich flavors of the island, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, perfected in great compassion.

CHƯƠNG II: BỮA SÁNG ANH QUỐC VÀ BÁNH TRÀ CHIỀU (Bài 28 - 54)
28. Thưởng thức bữa sáng truyền thống (Full English Breakfast)
Đĩa bừng đủ món ngon, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Beholding a full English breakfast plate, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, distributing it generously.
29. Rán những quả trứng ốp la lòng đào
Trứng vàng óng ánh tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi trong sáng, Không nhiễm ô hồng trần.
Frying sunny-side-up eggs with soft yolks, May all living beings: Keep their compassionate heart pure and unstained by the world.
30. Nướng những dải thịt xông khói giòn rụm (Bacon)
Thịt xông khói thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn không buông lung, Xả ly điều ác nghiệp.
Sizzling crispy bacon strips in the pan, May all living beings: Practice diligently without laxity, abandoning all unwholesome deeds.
31. Thưởng thức xúc xích Anh truyền thống (Cumberland Sausage)
Xúc xích dài cuộn tròn, Nên nguyện cho chúng sinh: Vòng tuệ giác luân chuyển, Độ khắp loài hữu tình.
Eating a traditional coiled Cumberland sausage, May all living beings: Keep the wheel of wisdom turning, liberating all sentient beings.
32. Thưởng thức món đậu sốt cà chua nướng (Baked Beans)
Đậu đỏ ngập sốt hồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng thân an lạc, Phát khởi chí tu hành.
Savoring warm baked beans on toast, May all living beings: Nourish their body in peace, arousing firm aspiration for the path.
33. Nướng những lát bánh mì phết bơ vàng
Bánh mì giòn thơm béo, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món tri túc, Tâm định ý an nhiên.
Toasting slices of bread with rich butter, May all living beings: Partake in simple food with contentment and a peaceful mind.
34. Thưởng thức nấm mỡ áp chảo thơm nức
Nấm nâu đượm vị rừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống khiêm hạ, Thân cận bậc hiền minh.
Tasting pan-fried field mushrooms, May all living beings: Lead a life of deep humility, staying close to wise mentors.
35. Thưởng thức món cà chua nướng ngọt vị
Cà chua chín mọng nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hồn luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Enjoying warm grilled juicy tomatoes, May all living beings: Keep their mind soft and gentle, full of joy and altruism.
36. Thưởng thức văn hóa trà chiều (Afternoon Tea)
Nâng tách trà thơm ngát, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Raising a fragrant cup of afternoon tea, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
37. Thưởng thức bánh nướng xốp Scones phết kem clotted cream
Bánh xốp kem trắng ngần, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Eating warm scones with clotted cream, May all living beings: Keep their moral virtue pure, standing firm against life's storms.
38. Phết mứt dâu đỏ mọng lên bánh Scones
Mứt đỏ quyện kem mềm, Nên nguyện cho chúng sinh: Dung hợp mọi tri thức, Hóa giải mọi hận thù.
Spreading ruby strawberry jam on a scone, May all living beings: Harmonize all wisdom, dissolving all bitter conflicts.
39. Thưởng thức bánh sandwich kẹp dưa chuột trà chiều
Bánh cắt lát mỏng manh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời thanh nhã, Chẳng vướng bận bụi trần.
Enjoying delicate cucumber afternoon tea sandwiches, May all living beings: Lead an elegant life unburdened by worldly dust.
40. Thưởng thức bánh Victoria Sponge Cake ngọt ngào
Bánh kem kẹp mứt dâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tặng trao niềm hỷ lạc, Lợi ích khắp muôn nơi.
Tasting a slice of classic Victoria sponge cake, May all living beings: Bestow joy and happiness, bringing welfare to all.
41. Thưởng thức bánh nướng Battenberg sọc hồng vàng
Bánh ô bàn cờ vuông, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ các pháp tuyến, Chẳng kẹt chốn nhị biên.
Savoring the checkered pink and yellow Battenberg cake, May all living beings: Comprehend the middle path, free from dualistic views.
42. Thưởng thức bánh nướng nhân trái cây Eccles Cake
Bánh dẹt nhân nho khô, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn công hạnh, Tích chứa đạo bồ đề.
Eating traditional currant-filled Eccles cakes, May all living beings: Accumulate thousands of spiritual deeds, nurturing the Bodhi seed.
43. Thưởng thức bánh Welsh Cake thơm mùi bơ sữa
Bánh nướng trên vỉ gang, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì trên đường đạo, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Savoring warm griddle Welsh cakes, May all living beings: Persevere firmly on the spiritual path without regressing.
44. Thưởng thức bánh nướng Scotland Shortbread giòn tan
Bánh bơ thơm ngậy miệng, Nên nguyện cho chúng sinh: Lời nói đẹp dịu dàng, Gieo rắc duyên lành lớn.
Crunching on buttery Scottish shortbread, May all living beings: Speak gentle and sweet words, planting great wholesome connections.
45. Thưởng thức bánh Dundee Cake phủ hạnh nhân
Bánh quả khô hạt ngọt, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn phước đức, Rạng rỡ cõi nhân sinh.
Enjoying a traditional nutty Dundee fruit cake, May all living beings: Accomplish manifold merits, radiating beauty in the world.
46. Thưởng thức bánh nướng nhân thịt và trái cây mùa đông (Mince Pie)
Bánh nhỏ thơm vị quế, Nên nguyện cho chúng sinh: Sưởi ấm cõi lòng lạnh, Lan tỏa lòng từ bi.
Biting into a spiced winter mince pie, May all living beings: Warm cold hearts, radiating the warmth of compassion.
47. Thưởng thức bánh crumpets nướng lỗ chỗ thấm bơ
Bơ chảy qua lấm tấm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ thấu vạn pháp, Không chướng ngại mảy may.
Eating toasted buttered crumpets, May all living beings: Attain a wisdom that penetrates all things without the slightest obstruction.
48. Thưởng thức bánh teacake nướng nóng
Bánh mì nho thơm thảo, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hồn luôn cởi mở, Đón nhận vạn mầm lành.
Savoring a warm toasted fruited teacake, May all living beings: Open their hearts wide to nurture all wholesome seeds.
49. Thấy tách trà Earl Grey đượm hương cam bergamot
Trà thơm ngát đượm sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tánh hằng thanh tịnh, Xóa sạch bóng u sầu.
Smelling the bergamot scent of Earl Grey tea, May all living beings: Rest in their inherently pure nature, erasing all sorrow.
50. Thưởng thức trà English Breakfast đậm đà buổi sớm
Chén trà đậm vị nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn tỉnh thức, Vượt thoát nẻo mê lầm.
Drinking robust English breakfast tea at dawn, May all living beings: Keep body and mind forever awake, transcending delusion.
51. Thưởng thức món bánh nướng nhân táo kiểu Apple Pie
Táo ngọt đượm hương quế, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển hóa mọi phiền não, Hiện lộ tánh chân như.
Enjoying a traditional British apple pie, May all living beings: Transform all emotional afflictions into true inherent reality.
52. Ăn kèm bánh nướng với một tách sữa tươi
Sữa trắng hòa vị trà, Nên nguyện cho chúng sinh: Dung hợp các pháp giới, Sống hòa ái một lòng.
Adding fresh milk to the warm tea cup, May all living beings: Harmonize all realms of existence in loving kindness.
53. Thưởng thức món bánh nướng rabert
Bánh ngọt vị mâm xôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món pháp lạc, Hằng sống chốn an nhiên.
Tasting a sweet raspberry tart, May all living beings: Feast on the joy of the Dharma, dwelling constantly in absolute peace.
54. Chiêm ngưỡng sự tinh tế của văn hóa trà bánh Anh
Nhìn bánh trà trang nhã, Nên nguyện cho chúng sinh: Trọn vẹn các hạnh lớn, Độ khắp chốn ta bà.
Contemplating the elegance of British tea culture, May all living beings: Perfect all noble practices, liberating the world.

CHƯƠNG III: CÁC MÓN HẦM, BÁNH MẶN VÀ ĐẶC SẢN VÙNG MIỀN (Bài 55 - 81)
55. Thưởng thức món xúc xích cuộn thịt heo (Sausage Roll)
Bánh giòn nhân thịt ngọt, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn chánh niệm lực, Không phóng dật sáu căn.
Eating a savory flaky sausage roll, May all living beings: Maintain the power of mindfulness, guarding their six senses.
56. Thưởng thức món bánh nướng hình tam giác (Pasty)
Bánh góc cạnh vàng ươm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sắc bén phát, Cắt đứt lưới nghi ngờ.
Savoring a golden baked pastry slice, May all living beings: Awaken sharp wisdom to sever the net of doubt.
57. Thưởng thức món dồi trắng (White Pudding)
Bánh trắng vị thanh tao, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm hồn trong sáng, Chẳng nhiễm ô bụi trần.
Tasting traditional white pudding, May all living beings: Maintain a pure and transparent mind unstained by worldly dust.
58. Thưởng thức món bánh chưng kiểu Anh (Stargazy Pie)
Đầu cá ngẩng nhìn trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Observing the fish heads poking through a Stargazy pie crust, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit.
59. Thưởng thức món hầm kiểu Ai-len (Irish Stew)
Khoai cừu hừ hầm nhừ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xoa dịu mọi vết thương, Mang an vui muôn lối.
Enjoying a traditional comforting Irish stew, May all living beings: Heal all emotional wounds, bringing peace to every path.
60. Thưởng thức món haggis truyền thống Scotland
Haggis đậm hương tiêu, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Savoring traditional spiced Scottish haggis, May all living beings: Forge a steadfast mind, enduring all hardships.
61. Thưởng thức củ cải và khoai nghiền ăn kèm haggis
Vàng cam nghiền mịn màng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ luôn hòa quyện, Sống bác ái vị tha.
Eating mashed neeps and tatties with haggis, May all living beings: Blend their hearts in loving kindness and altruism.
62. Thưởng thức món súp Cock-a-leekie gà tỏi tây
Súp gà thơm tỏi tây, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm khỏe mạnh, Tránh xa mọi bệnh căn.
Tasting traditional cock-a-leekie chicken soup, May all living beings: Cultivate physical and mental wellbeing, free from sickness.
63. Thưởng thức món bánh mặn nướng bơ phô mai (Cheese on Toast)
Bánh mì phô mai chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Hòa tan mọi ngã chấp, Đồng chứng quả đại thừa.
Eating warm melted cheese on toast, May all living beings: Dissolve all ego-attachments, realizing the Great Vehicle.
64. Thưởng thức bánh nướng nhân thận và bít tết (Steak and Kidney Pie)
Bánh nóng đậm hương ngầy, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Nhẫn nướng qua gian lao.
Savoring a classic steak and kidney pie, May all living beings: Calibrate and calm the mind, enduring hardships patiently.
65. Thưởng thức món gà nướng kiểu Tikka Masala
Sốt cà ri đỏ thắm, Nên nguyện cho chúng sinh: Hòa quyện mọi văn hóa, Sống hòa ái một lòng.
Enjoying chicken tikka masala, a British favorite, May all living beings: Blend all diverse cultures in loving harmony.
66. Thưởng thức món khoai tây nướng lò áo vỏ giòn (Jacket Potato)
Khoai nướng bốc khói bơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Ẩn tu chốn cô tịch, Hương đức hạnh ngát thơm.
Eating a jacket potato with hot filling, May all living beings: Dwell quietly in solitude, letting the fragrance of virtue spread.
67. Phết bơ tỏi hoặc đậu nướng lên khoai tây nóng
Nhân béo ngập củ mềm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng duyên phương tiện, Làm lợi ích quần sinh.
Adding delicious toppings to a jacket potato, May all living beings: Skillfully utilize skillful means to benefit all creatures.
68. Thưởng thức món cá trích muối (Bloater)
Cá mặn đượm khói sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý vô thường, Không vướng nẻo tà tu.
Tasting traditional smoked salted herrings, May all living beings: Comprehend impermanence, never straying into erroneous paths.
69. Thưởng thức món bánh mì soda kiểu xứ Wales
Bánh thơm mềm vị mộc, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Eating rustic traditional bread, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the mind's flower.
70. Thưởng thức món trứng bác (Scrambled Eggs) mịn màng
Trứng vàng mềm tan chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Enjoying creamy scrambled eggs, May all living beings: Keep their body and mind soft and gentle, full of altruism.
71. Thưởng thức món bánh nướng kẹp mứt râm bụt
Mứt ngọt ngào sắc thắm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Tasting pastries with sweet red jam fillings, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifying the world.
72. Thưởng thức món cháo ngô ngọt bùi
Cháo ấm ngập hương đồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng nguồn phước huệ, Từng bước chứng tối cao.
Eating warm cornmeal porridge, May all living beings: Nurture the twin stores of merit and wisdom toward awakening.
73. Thưởng thức món khoai tây chiên giòn rụm (Crisps)
Khoai mỏng giòn tan miệng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như huyễn, Chớ nhiễm bụi hồng trần.
Snacking on classic British potato crisps, May all living beings: See all phenomena as illusions, untainted by worldly dust.
74. Thưởng thức món sốt phô mai nấu mì (Cauliflower Cheese)
Súp lơ ngập phô mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Che chở và bao bọc, Bảo bọc khắp quần sinh.
Enjoying baked cauliflower cheese, May all living beings: Provide shelter and loving protection for all living creatures.
75. Thưởng thức món đậu Hà Lan nghiền (Mushy Peas)
Đậu xanh nghiền mượt mà, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bất động thanh tịnh, Sạch mát vạn lòng sầu.
Eating traditional mushy peas with fish and chips, May all living beings: Maintain a pure, unmoving mind, cooling all sorrow.
76. Thưởng thức món bánh nướng nhân hành và phô mai
Bánh thơm béo vị hành, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa sạch lòng đố kỵ, Sống hỷ xả từ bi.
Savoring savory onion and cheese tarts, May all living beings: Eradicate jealousy, living in joyful compassion.
77. Thưởng thức món gan cừu nướng
Thịt thơm đượm vị mộc, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn đường tu tập, Chẳng thối chuyển mảy may.
Tasting seasoned lamb liver dishes, May all living beings: Advance steadily on the spiritual path without backsliding.
78. Thưởng thức món lươn jellied eels vùng Đông Luân Đôn
Lươn đông thạch trong suốt, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ thể tánh không, Chẳng chấp trước giả danh.
Eating traditional East London jellied eels, May all living beings: Understand the nature of emptiness, renouncing false names.
79. Thưởng thức món bánh nướng mứt táo béo ngậy
Bánh táo ấm áp tình, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Chia sẻ khắp muôn loài.
Savoring warm apple crumble, May all living beings: Arouse a compassionate heart, sharing blessings with all.
80. Thưởng thức món bánh nướng khoai tây sọc vàng
Bánh nướng giòn bờ bãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn công đức, Trọn vẹn quả bồ đề.
Eating golden potato bakes, May all living beings: Accumulate thousands of merits, fully perfecting Bodhi fruit.
81. Hòa mình vào hương vị ẩm thực phong phú đảo quốc
Thưởng thức vị muôn nơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Experiencing the diverse tastes of the realm, May all living beings: Merge into the Dharma-nature, perfected in compassion.

CHƯƠNG IV: TRÁNG MIỆNG, BÁNH NGỌT VÀ THỨC UỐNG (Bài 82 - 108)
82. Thưởng thức bánh pudding bơ mận (Sticky Toffee Pudding)
Sốt caramel ngọt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món pháp lạc, Xóa sạch bóng ưu sầu.
Enjoying a warm sticky toffee pudding, May all living beings: Feast on the joy of the Dharma, erasing all sorrow.
83. Thưởng thức món bánh tráng miệng Trifle nhiều lớp
Bánh kem hoa quả tràn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tích tụ muôn công hạnh, Rạng rỡ cõi tam thiên.
Savoring a layered British trifle dessert, May all living beings: Accumulate myriad spiritual practices, illuminating the universe.
84. Thưởng thức bánh nướng nhân mứt chanh (Lemon Meringue Pie)
Lớp bọt trứng trắng xốp, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hồn luôn trong sáng, Vượt thoát chốn mê lầm.
Eating lemon meringue pie with fluffy peaks, May all living beings: Keep their mind pure and transparent, escaping delusion.
85. Thưởng thức món bánh nướng đun nhừ Spotted Dick
Bánh nho khô thơm thảo, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn không buông lung, Trọn vẹn đường tu tập.
Tasting traditional spotted dick pudding, May all living beings: Practice diligently without laxity, completing the path.
86. Thưởng thức bánh nướng mùa đông Christmas Pudding
Bánh ngâm rượu thơm lừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Uống dòng nước tuệ giác, Tỉnh thức suốt muôn đời.
Savoring a flaming Christmas pudding, May all living beings: Drink the nectar of wisdom, awakening through eternity.
87. Thưởng thức món bánh Eton Mess dâu tây dầm kem
Dâu kem trộn lẫn vào nhau, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Tương hợp khắp muôn nơi.
Eating traditional Eton mess dessert, May all living beings: Comprehend dependent origination, living in harmony with all.
88. Thưởng thức bánh nướng Jam Roly-Polls cuộn mứt
Bánh cuộn dải mứt hồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Savoring rolled jam roly-poly pudding, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
89. Thưởng thức món bánh nướng Summer Pudding trái cây rừng
Trái cây đỏ thắm mọng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng tâm từ bi, Xanh tươi mãi tương lai.
Enjoying a summer berry pudding, May all living beings: Nurture a compassionate heart, keeping the future vibrant.
90. Uống một ngụm rượu táo lên men truyền thống (English Cider)
Rượu táo thơm ngọt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi nguồn tâm tỉnh thức, Tránh xa nẻo cuồng say.
Sipping traditional English cider, May all living beings: Arouse a mindful and sober mind, avoiding intoxication.
91. Thưởng thức một ly bia ale truyền thống (Real Ale)
Bia đậm bọt trắng ngần, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu vị hỷ lạc, Không đắm chìm sắc thân.
Drinking a pint of traditional British ale, May all living beings: Understand true joy without sinking into bodily attachment.
92. Thưởng thức món bánh nướng Bedfordshire Clanger
Bánh dài nhân ngọt mặn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hóa độ khắp muôn phương.
Tasting a traditional Bedfordshire Clanger pastry, May all living beings: Skillfully utilize expedient means to liberate all.
93. Thưởng thức bánh nướng nhân phô mai và hành tây
Bánh giòn thơm vị béo, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Ly nhiễm các duyên trần.
Enjoying a cheese and onion pasty, May all living beings: Gather and calm their minds, detached from worldly defilements.
94. Thưởng thức bánh nướng Cumberland Rum Nicky
Bánh nhân chà là rượu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hương vị giải thoát tỏa, Mát mẻ cõi nhân sinh.
Savoring Cumberland rum Nicky pastry, May all living beings: Let the fragrance of liberation spread through the world.
95. Thưởng thức kẹo bơ cứng truyền thống (Toffee)
Kẹo ngọt thơm dẻo quánh, Nên nguyện cho chúng sinh: Lời nói đẹp dịu dàng, Gieo rắc duyên lành lớn.
Tasting traditional English toffee, May all living beings: Speak gentle and sweet words, planting great wholesome connections.
96. Thưởng thức kẹo bơ mềm vùng Cornwall (Fudge)
Kẹo béo ngậy tan nhanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như huyễn, Chớ vướng bận trần ai.
Enjoying crumbly sweet fudge, May all living beings: Realize all phenomena are ephemeral, unburdened by worldly dust.
97. Thưởng thức bánh nướng nhân mâm xôi (Bakewell Pudding)
Bánh ngọt vị hạnh nhân, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Eating a classic Bakewell pudding, May all living beings: Adorn themselves with virtue, illuminating the entire universe.
98. Thưởng thức bánh nướng Bedfordshire béo thơm
Bánh thơm lừng góc bếp, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời thanh nhã, Thường trú chốn an nhiên.
Savoring traditional regional pastries, May all living beings: Lead an elegant life, dwelling constantly in absolute peace.
99. Uống một tách socola nóng pha sữa đặc
Socola ngọt ngào ấm, Nên nguyện cho chúng sinh: Sưởi ấm cõi lòng lạnh, Lan tỏa lòng từ bi.
Drinking a warm cup of rich hot chocolate, May all living beings: Warm cold hearts, radiating the warmth of compassion.
100. Thưởng thức món bánh mì nướng bơ đậu phộng
Bánh thơm béo vị bùi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món tri túc, Tâm định ý an nhiên.
Eating simple peanut butter on toast, May all living beings: Partake in simple food with contentment and peace.
101. Thưởng thức món cháo yến mạch kết hợp mật ong
Cháo ngọt vị hoa ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Sạch mát vạn lòng sầu.Eating oatmeal with sweet honey, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
102. Thưởng thức dâu tây tươi gieo trồng miền quê Anh
Dâu đỏ mọng nước ngọt, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Tasting fresh countryside strawberries, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling in peace.
103. Thưởng thức bánh nướng mật mía kiểu Treacle Tart
Bánh dính ngọt vị đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả ly mọi tham đắm, Đạt tự tại hoàn toàn.
Enjoying a sweet British treacle tart, May all living beings: Relinquish all greed and attachment, achieving absolute freedom.
104. Thưởng thức món bánh mỳ nướng mứt cam đắng (Marmalade)
Mứt cam thơm vị chát, Nên nguyện cho chúng sinh: Nếm trải qua nghịch cảnh, Trưởng dưỡng đạo tâm kiên.
Spreading bitter orange marmalade on toast, May all living beings: Endure life's adversities and grow a steadfast spiritual heart.
105. Thưởng thức món canh rau củ hầm nhừ
Canh ấm ngọt hương đồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Nuôi dưỡng nguồn phước đức, Trọn vẹn quả bồ đề.
Eating a nourishing vegetable broth, May all living beings: Grow their stores of merit, fully perfecting the Bodhi fruit.
106. Ngắm nhìn mâm cơm đoàn viên ấm cúng
Thưởng thức vị gia đình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa hợp một lòng, Quốc thái và dân an.
Contemplating a warm family meal together, May all living beings: Live in profound harmony, enjoying peace and prosperity.
107. Nhìn ánh đèn ấm áp soi sáng phòng ăn đêm
Đèn rực chiếu không gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at the warm lights illuminating the dining room at night, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves.
108. Trọn vẹn tâm nguyện dâng lên mâm cỗ giang sơn
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Contemplating the splendid cuisine of the land, May all living beings: Merge into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho con người và đất nước Vương quốc Anh luôn thọ dụng an lành, sống trong tri túc, thanh bình, và chuyển hóa mọi trải nghiệm đời thường thành suối nguồn tuệ giác.
Nếu bạn muốn lưu trữ tập 108 bài kệ song ngữ về ẩm thực này, tôi có thể xuất ra file Markdown (.md) hoặc file PDF trang nghiêm để bạn thuận tiện in ấn. Bạn có muốn tôi thực hiện bước này không?
về thực vật, những loài nổi tiếng ở nước Anh ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Các loài thực vật nổi tiếng của nước Anh, bao gồm các loài hoa biểu tượng, các cây cổ thụ lịch sử, thảm thực vật đặc trưng xứ sở sương mù và các khu vườn hoàng gia danh tiếng [INDEX].
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: CÁC LOÀI THỰC VẬT NỔI TIẾNG CỦA NƯỚC ANH
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE FAMOUS PLANTS AND FLORA OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC LOÀI HOA BIỂU TƯỢNG VÀ QUỐC HOA (Bài 1 - 27)
1. Ngắm đóa hoa hồng Đỏ Tudor (Tudor Rose - Biểu tượng nước Anh)
Đóa hồng tươi khoe sắc, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hương luôn tỏa ngát, Đẹp lòng người chung quanh.
Admiring the Tudor Red Rose: Beholding the blooming rose, May all living beings: Exude the fragrance of a virtuous mind, bringing joy to everyone around.
2. Ngắm khóm hoa thủy tiên vàng (Daffodils - Biểu tượng xứ Wales)
Sắc vàng tươi đón gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Niềm vui luôn rộng mở, Tươi tắn đóa tâm hoa.
Admiring a host of golden daffodils: Seeing the bright yellow flowers catch the breeze, May all living beings: Open their hearts wide to joy, blooming the beautiful flowers of their mind.
3. Ngắm khóm hoa thạch nam (Heather - Biểu tượng cao nguyên Scotland)
Hoa tím nở sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Admiring the purple heather on the hills: Seeing the wild blooms in isolation, May all living beings: Even in solitary places, let the exquisite fragrance of their virtue spread.
4. Thấy bụi cỏ Ba Lá xanh mướt (Shamrock - Biểu tượng Bắc Ireland)
Nhìn ba lá chung cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tam Bảo luôn nương tựa, Thân, Khẩu, Ý thanh tịnh.
Beholding a patch of green shamrocks: Seeing the three leaves share one stem, May all living beings: Always take refuge in the Triple Gem, purifying body, speech, and mind.
5. Thấy đóa hoa tiên gieo xuân (Snowdrop) nở trong tuyết trắng đầu đông
Hoa tuyết nở đầu đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên cường qua nghịch cảnh, Đón rước ánh xuân nồng.
Seeing the delicate snowdrops bloom in winter snow: Beholding the resilient white blossoms, May all living beings: Remain steadfast through adversity, welcoming the warmth of spring.
6. Ngắm thung lũng ngập tràn sắc lam của hoa chuông xanh (Bluebell)
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Beholding a valley filled with wild bluebells: Seeing the endless carpet of violet-blue blossoms, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
7. Ngửi hương hoa tử đinh hương (Lilac) nồng nàn góc vườn
Hương thơm nồng ngạt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Hương đức hạnh tỏa khắp, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Smelling the sweet fragrance of lilacs in the garden corner: Savoring the rich scent, May all living beings: Let the fragrance of their virtue spread everywhere, warming human hearts filled with sorrow.
8. Ngắm khóm hoa oải hương (Lavender) tím ngát cánh đồng
Hương thơm dịu tỏa khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trau dồi tâm ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Gazing at a fragrant field of lavender: Smelling the soothing scent fill the air, May all living beings: Cultivate gentle and affectionate speech, dissolving all resentment and anger.
9. Thấy hoa cúc họa mi dại (Daisy) nở rực rỡ trên đồng cỏ
Hoa trắng nhị vàng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Admiring wild daisies in the open meadow: Beholding the simple white and yellow flowers, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
10. Ngắm đóa hoa anh túc Đỏ (Poppy) biểu tượng ngày tưởng niệm
Nhìn hoa anh túc nở, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhớ ơn bậc hiền đức, Sống cuộc đời vô tranh.
Contemplating the red remembrance poppy: Beholding the crimson blossom of memory, May all living beings: Remember the legacy of virtuous ones, leading a life of complete non-contention.
11. Thấy khóm cây kim tước (Gorse) nở hoa vàng rực trên đồi hoang
Sắc vàng rực đồi hoang, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Soi rọi nẻo tối tăm.
Seeing golden gorse bushes bloom brightly on common land: Beholding the bright yellow on moors, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, illuminating dark and obscure paths.
12. Ngắm đóa hoa kim ngân (Honeysuckle) leo bên hàng rào gỗ
Hoa kết nhụy tùy duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Admiring climbing honeysuckle blossoms on a wooden fence: Seeing the vine intertwine gracefully, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
13. Ngắm khóm hoa anh thảo vàng (Primrose) đón gió xuân
Sắc vàng dịu ban sớm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Admiring pale yellow primroses in early spring: Beholding the soft blossoms catch the dawn breeze, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
14. Thấy hoa mắt biếc (Forget-me-not) mọc ven bờ suối trong
Hoa xanh nở ven dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Chớ lãng quên chánh niệm, Thường nhớ tánh chơn như.
Seeing blue forget-me-nots blooming by a clear brook: Observing the tiny petals near the current, May all living beings: Never forget right mindfulness, constantly recollecting their inherent true nature.
15. Ngắm khóm hoa chuông cáo (Foxglove) cao vút bìa rừng
Tháp hoa đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Beholding tall spikes of wild foxgloves at the forest edge: Seeing the towering bell-shaped blooms, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
16. Thấy hoa cúc vạn thọ dại (Marigold) khoe sắc thắm
Sắc cam rực góc trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Admiring bright wild marigolds along the trail: Seeing the radiant orange blossoms, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
17. Thấy đóa hoa súng trắng (Water Lily) phẳng lặng hồ công viên
Bông súng nở lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing a white water lily open on the still park pond: Beholding the blossom floating gracefully, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
18. Thấy đóa hoa cẩm chướng (Carnation) nở rộ trong chậu gốm
Cánh hoa xếp khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing colorful carnations bloom in a pottery pot: Watching the dense layers of petals intertwine, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
19. Thấy hoa thược dược (Dahlia) khoe dáng vẻ nguy nga ở vườn Cottage
Đóa hoa nở kiêu kỳ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đẹp lòng người chung quanh.
Admiring grand dahlias in a traditional cottage garden: Beholding the complex geometric blooms, May all living beings: Maintain a proper and respectful demeanor, bringing joy to everyone around.
20. Ngửi hương hoa nhài leo (Jasmine) thơm dịu ban đêm
Hương đêm tỏa ngạt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Hương đức hạnh bay xa.
Smelling the sweet scent of climbing jasmine at night: Savoring the delicate fragrance in the dark, May all living beings: Maintain strict moral precepts, letting the fragrance of their virtue spread far.
21. Thấy khóm hoa đậu thơm (Sweet Pea) nhiều sắc màu rực rỡ
Sắc màu đan xen dịu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Observing a vibrant row of sweet peas climbing cords: Seeing the colorful delicate petals, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
22. Thấy hoa ngọc hân (Verbena) tím biếc mọc dại lối đi
Hoa tím phủ lối mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Seeing purple verbena spreading along a historic path: Watching the blossoms cover the trail edge, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
23. Ngắm loài lan dại Lady's Slipper vô cùng quý hiếm
Đóa lan ẩn rừng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Admiring the extremely rare wild Lady's Slipper orchid: Beholding the elusive blossom hidden deep, May all living beings: Rediscover the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
24. Thấy hạt hoa bồ công anh (Dandelion) bay nhẹ theo gió
Hạt nương gió bay xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Buông xả mọi chấp vương.
Watching dandelion seeds drift gracefully in the wind: Seeing the fluff float away into the air, May all living beings: Be as free as mountain clouds, releasing all attachments and delusions.
25. Thấy giọt sương mai đọng trên đóa hoa trà (Camellia) đầu xuân
Sương lấp lánh cánh hoa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấy các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung.
Seeing morning dew bead on a blooming camellia petal: Beholding the sparkling crystal droplet, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
26. Ngắm khóm hoa thạch thảo mọc xen kẽ bờ đá vôi
Hoa bám đá kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Vượt qua muôn trùng sóng.
Admiring wild rock-covering flowers rooted in limestone cracks: Seeing blooms survive tough winds, May all living beings: Keep their will strong and firm, overcoming thousands of worldly waves.
27. Nhìn thảm thực vật hoa cỏ rực rỡ bao phủ giang sơn bờ biển
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Contemplating the vast carpet of wild flora across the coastal cliffs: Viewing the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG II: CÁC CÂY CỔ THỤ VÀ LOÀI CÂY THÂN GỖ LỊCH SỬ (Bài 28 - 54)
28. Bước vào khu rừng sồi cổ thụ Sherwood (English Oak)
Dưới bóng sồi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Walking into the ancient oak forest of Sherwood: Sitting under the sheltering massive oak trees, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
29. Nhìn cây sồi cổ đại Major Oak nổi tiếng của huyền thoại Robin Hood
Gốc cây đứng ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Beholding the famous Major Oak tree in Sherwood Forest: Seeing the ancient hollow trunk stand for centuries, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
30. Ngắm cây thông Caledonia cổ xưa (Scots Pine) trên ngàn đồi
Thông xanh bất chấp tuyết, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Admiring ancient Scots pines across the Scottish hills: Seeing the evergreen needles stand proud, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
31. Nhìn rặng cây dẻ trùng (Horse Chestnut) rụng quả thu vào thảm cỏ
Quả rụng hạt nảy mầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Seeing horse chestnut trees drop their glossy conkers: Watching the round seeds fall to sprout, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
32. Nhìn hàng cây dẻ gai (Beech) cổ kính che bóng mát
Tán rộng phủ lòng thung, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Looking at a historic row of ancient beech trees: Seeing the vast smooth trunks canopy the trail, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from distant lands.
33. Ngắm cây liễu rủ (Weeping Willow) nghiêng bóng bên sông Cam
Cành mềm buông lướt nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm nhu nhuyễn hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Watching a weeping willow by the River Cam in Cambridge: Seeing the gentle branches brush the current, May all living beings: Cultivate a soft and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
34. Thấy cây sồi già trút sạch lá đón gió mùa đông
Thân trơ trọi giữa trời, Nên nguyện cho chúng sinh: Buông xả mọi gánh nặng, Sống tự tại thong dong.
Watching a mature oak tree shed all its leaves for winter: Seeing the bare branches stretch to the grey sky, May all living beings: Release all heavy worldly burdens, living a free and unhindered life.
35. Nhìn cây gỗ phong (Sycamore) đứng kiên cường trên đồi lộng gió
Cây đứng giữa sườn cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Looking at a solitary sycamore tree standing on a windswept ridge: Seeing it weather the gales, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
36. Đi qua những rặng cây chắn gió bão bờ biển (Windbreaks)
Hàng cây đứng hiên ngang, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Looking at rows of windbreaking trees near coastal cliffs: Seeing the trunks stand courageously, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
37. Thấy cây phong trút lá đỏ nhuộm rực góc rừng mùa thu
Lá đỏ úa rụng rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Watching maple leaves turn vibrant red and drop in autumn: Seeing the fiery foliage wither away, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
38. Nhìn cây vân sam (Spruce) xanh tươi suốt bốn mùa
Cây quanh năm thắm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Looking at the dense green boughs of a Norwegian spruce: Observing the evergreen tree thrive, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
39. Nhìn cây tần bì (Ash tree) cao lớn vươn cành đón nắng
Thân thẳng đứng thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chân như.
Beholding a tall, native ash tree reaching toward the sky: Seeing the elegant grey trunk rise straight, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate reality.
40. Thấy cây sồi non mọc lên từ lớp đất ẩm rừng già
Mầm non đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề nhỏ, Từng bước chứng tối cao.
Seeing a tiny oak sapling emerge from damp soil: Watching the young shoot catch morning light, May all living beings: Arouse a fresh Bodhi resolve, step by step attaining supreme awakening.
41. Nhìn cây cổ thụ bị mục rỗng lòng vẫn đâm chồi nảy lộc
Lòng rỗng tánh vẫn tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng ngộ lý vô ngã, Độ khắp vạn loài sanh.
Looking at a hollow ancient tree trunk still bursting with green boughs: Seeing life thrive inside ruin, May all living beings: Realize the profound truth of non-self, saving all diverse classes of beings.
42. Ghé thăm cây sồi Newton (Newton's Apple Tree) ở hạt Lincolnshire
Cây táo rụng quả lành, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ luật nhân quả, Thấu suốt lý càn khôn.
Visiting Newton's legendary apple tree at Woolsthorpe Manor: Beholding the fruit that triggered physics, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding cosmic principles.
43. Nhìn hàng cây sồi cổ kính dẫn vào các trang thự lớn
Hàng cây xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường trung đạo, Không lệch bước lầm sai.
Observing an avenue of historic oak trees framing an estate entrance: Seeing them guide the pathway, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into erroneous paths.
44. Ngắm bóng cây bách thụ phản chiếu phẳng lặng hồ thung lũng
Bóng cây hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing a mature yew tree silhouette reflected in a clear valley lake: Watching it manifest in water, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the projections of the mind.
45. Thấy cây thông rụng quả thông khô hình nón (Pinecones) xuống bìa rừng
Nón thông rải lối mòn, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Seeing dry pinecones scattered along the damp forest trail: Beholding the multi-layered seed pods, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
46. Nhìn rễ cây sồi cổ đại bám chặt vách đá sỏi miền cao
Rễ sâu bám đá dày, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Phá sạch lưới ma vương.
Observing the massive roots of a highland oak locking into stony ground: Seeing them grip the mountain, May all living beings: Maintain a firm and unshakeable meditative concentration, breaking the nets of Mara.
47. Thấy sương phủ các rặng cây dẻ gai buổi chiều
Sương trắng phủ cành cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi oán hờn, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing evening mist envelop the dense branches of a beech grove: Beholding fog touch the twigs, May all living beings: Conceal and dissolve all human resentment, living together in profound harmony.
48. Thấy cây sồi đổ ngã mục nát nuôi dưỡng loài nấm mọc hoang
Thân gỗ dưỡng mầm non, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả ly vì đại nghĩa, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a fallen rotting oak log provide nutrients for wild forest mushrooms: Sacrificing form for new life, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, bringing welfare to all.
49. Nhìn cây du (Elm) vươn những nhành lá rộng che mát con đường làng
Tán rộng mát đường quê, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Looking at a sweeping elm tree shading a historic village lane: Offering a peaceful green canopy, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
50. Nghe tiếng gió rì rào thổi qua rặng cây bạch dương (Birch)
Lá bạc rung vĩ thanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu pháp vô thường, Đến đi không tự tánh.
Hearing the wind whistle through the shimmering silver birch leaves: Listening to the gentle rustle, May all living beings: Deeply understand the impermanence of all things, coming and going without inherent self.
51. Nhìn cây sồi non đứng vững vàng qua trận bão đêm
Cây đứng vững đêm đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Watching a young native oak stand resilient through a fierce overnight storm: Keeping its boughs intact, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst all worldly adversities.
52. Nhìn rặng cây sồi đứng bao quanh bãi đất cổ Stonehenge
Cây bao bọc đền xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm nhịp cầu chánh pháp, Độ người qua bến mê.
Observing rows of mature trees framing the historic stone circle perimeter: Providing a screen of quietude, May all living beings: Become a bridge of the Right Dharma, ferrying people across the ocean of delusion.
53. Thấy cây táo dại (Crabapple) nở hoa hồng nhạt đầy ong hút nhụy
Hoa nở nhụy thơm hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn tu các hạnh, Thành tựu muôn thiện căn.
Watching a wild crabapple tree burst with pale pink blossoms in spring: Attracting busy insects, May all living beings: Practice all virtues with unremitting diligence, accomplishing all wholesome roots.
54. Đứng trên đỉnh đồi cao nhìn thung lũng sồi xanh rờn bao la
Rừng sồi trải nghìn trùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on a high headland to view the vast green canopy of oak forests spreading below: Contemplating the land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: THẢM THỰC VẬT ĐẶC TRƯNG, THIÊN NHIÊN VÀ ĐỒNG CỎ (Bài 55 - 81)
55. Thấy dây thường xuân (English Ivy) bám xanh um lâu đài cổ
Thường xuân phủ tường rêu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Seeing English ivy climb thickly up ancient gray stone castle walls: Observing the resilient green vines, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
56. Nhìn những hàng rào cây bụi xanh (Hedgerows) chia cắt đồng ruộng miền quê
Cây kết dậu bao quanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Đóng chặt các cửa căn, Không cho giặc ma xâm.
Seeing traditional hedgerows border the agricultural crop fields: Watching the dense shrubs protect boundaries, May all living beings: Guard the doors of their senses closely, preventing the entry of internal thieves.
57. Thấy thảm rêu xanh mịn màng phủ kín những bộc đá ẩm bìa rừng
Rêu xanh bám mịn màng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Seeing soft green moss covering damp stones at the forest edge: Beholding the verdant cushion, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
58. Đi dạo trên thảm cỏ xanh mượt như nhung ở công viên Hyde Park
Đồng cỏ mượt như nhung, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn mềm mại, Hỷ xả lòng vị tha.
Strolling on the smooth green lawns of London's Hyde Park: Beholding the expansive velvet-like turf, May all living beings: Keep their body and mind forever soft and gentle, full of joy and altruism.
59. Thấy đám cỏ ba lá dại (Clover) mọc dày đặc rặng đồi Nam Downs
Cỏ mọc ngập đồi hoang, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Sanh sống đời ấm no.
Seeing wild clover carpet the chalk hillsides of the South Downs: Observing the rich green forage, May all living beings: Have an abundance of sustenance, living a life of warmth and plenty.
60. Nhìn cây bụi ô-rô (Holly) quả đỏ rực đón mùa Giáng sinh
Lá gai quả đỏ ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Sức sống luôn tươi mới, Đạo nghiệp mãi xanh tươi.
Observing dark green holly bushes with bright red winter berries: Greeting the festive cold season, May all living beings: Renew their vital energy, keeping their spiritual path forever vibrant.
61. Thấy bụi cây sầm (Bramble) mọc dại đầy quả mâm xôi chín mọng
Quả ngọt dâng cho đời, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Kết thiện duyên nhân gian.
Seeing wild bramble bushes laden with sweet black ripe blackberries: Beholding the gift from the trailside, May all living beings: Practice generous giving everywhere, creating wholesome connections in the world.
62. Thấy rêu nước (Sphagnum moss) giữ độ ẩm ẩm ướt đầm lầy Yorkshire
Rêu ẩm giữ nguồn trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Observing sphagnum moss retain water across the peat bogs of Yorkshire: Seeing the sponge-like green carpet, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
63. Nhìn bụi cây dâu tằm hoang (Elderberry) đơm đầy chùm quả sẫm
Quả trĩu hạt đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Công đức ngày thêm lớn, Tròn vẹn quả bồ đề.
Looking at wild elderberry bushes loaded with deep purple autumn fruit clusters: Seeing the branches bend, May all living beings: Grow their merits and virtues day by day, fully perfecting the fruit of Bodhi.
64. Thấy loài cây bách xù (Juniper) mọc hoang dã trên đất núi đá vôi
Cây bám đá kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Vững vàng trước gian lao.
Seeing wild juniper shrubs rooted in rough limestone scree: Watching them withstand severe winters, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness, remaining steadfast amidst adversities.
65. Thấy loài dương xỉ (Bracken) phủ kín mặt đất thung lũng hoang dã
Lá dương xòe rộng khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Seeing wild bracken ferns cover the expansive valley floor: Watching the large green fronds unfold, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of wholesome goodness.
66. Thấy khóm cây tầm gửi (Mistletoe) bám trên cành sồi già tùy duyên
Cây sống bám tùy duyên, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu hiểu lý duyên sinh, Không tranh chấp giận hờn.
Seeing mistletoe growing high upon an old oak branch: Observing the green tuft live dependently, May all living beings: Understand the principle of dependent origination, free from contention and anger.
67. Nhìn loài hoa chuông dại mọc rải rác bên những rặng đá cổ
Hoa trắng mọc bên gành, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing simple wild bellflowers scattered among weathered ancient monoliths: Observing the blooms, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
68. Thấy các loài nấm hoang dã mọc lên dưới thảm lá rụng rừng dẻ gai
Nấm hiện sau mưa rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời.
Seeing wild mushrooms emerge beneath fallen leaves in a beech forest: Beholding them sprout after rain, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
69. Nhìn loài cỏ đuôi mèo (Cattails) lay động nhẹ nhàng ven Norfolk Broads
Cỏ lắc lư ven đầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching wild cattails and reeds sway gently by the marshes of Norfolk Broads: Observing the bending stalks, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
70. Thấy các dải sỏi bờ biển (Chesil Beach) có loài cải biển (Sea Kale) kiên cường sinh trưởng
Cải biển mọc bãi sỏi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Observing wild sea kale growing out of the dry pebble bank of Chesil Beach: Seeing life grip the stones, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
71. Thấy loài cây dâu tây dại (Wild Strawberry) bò sát mặt đất ẩm
Dây lá bò mặt đất, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hạ nhẫn, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing tiny wild strawberry runners spreading across the damp forest soil: Observing the small leaves, May all living beings: Cultivate a humble and patient heart, completely dissolving all resentment.
72. Nhìn khóm cỏ gấu dại mọc tươi tốt rìa thung lũng
Cỏ rậm phủ ven đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đóng chặt các cửa căn, Không cho giặc ma xâm.
Looking at a thick patch of wild common sedge bordering a green valley lane: Seeing the dense tufts, May all living beings: Guard the doors of their senses closely, preventing the entry of internal thieves.
73. Nhìn những ngọn cỏ đẫm sương mai long lanh lấp lánh ban sớm
Sương lấp lánh đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Gazing at a blade of field grass wet with sparkling morning dew: Seeing the crystal droplet catch light, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, cherishing every single moment.
74. Thấy bầy cừu hiền hòa thong thong gặm cỏ trên đồi thạch nam
Bầy cừu ẩn sương sa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing a flock of sheep grazing calmly among purple heather hills: Watching them move across the downs, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
75. Nghe tiếng chim sơn ca hót vút cao ẩn bên trên thảm cỏ dại
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a skylark sing its heart out, soaring high above the open grasslands: Listening to the melody, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long worldly dream.
76. Thấy những hạt giống bồ công anh bay lơ lửng bám vào râu chú nhím nhỏ
Nhím nhỏ nấp sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing drifting dandelion seeds brush against a little hedgehog rolled up by the lawn hedge: Watching the small life, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, completely purifying their inner mind.
77. Nhìn rêu biển bám xanh bờ đá khi nước thủy triều rút
Rêu phủ bờ đá đen, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Lợi ích khắp quần sinh.
Seeing green seaweed and rock moss coat the coastal shelf at low tide: Observing the organic layer on stone, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, bringing welfare to all living creatures.
78. Đón cơn mưa phùn mùa hạ tưới mát cho vạn khóm cỏ cây nội đồng
Mưa pháp rưới muôn nơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa cam lồ rưới khắp, Dập tắt lửa tham sân.
Receiving the soft summer drizzle watering the vast emerald pastures: Feeling the gentle raindrops fall, May all living beings: Be showered by the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
79. Nhìn mây trắng lững lờ trôi che bóng mát cho cánh đồng thạch nam bao la
Mây qua trời không vướng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh.
Watching white clouds drift across the sky, casting cool shadows on the wide moors: Seeing them pass freely, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
80. Nhìn ánh hoàng hôn chiếu rọi nhuộm vàng rực cả thảm thực vật miền quê
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the beautiful sunset bathe the rural landscapes and vegetation in a golden glow: Beholding twilight, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
81. Đứng cạnh một cây sồi đổ nát nhìn thảm thực vật hồi sinh xanh tươi
Gỗ mục nảy chồi xuân, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Standing beside an old decaying log to watch fresh green ferns and sprouts colonize the earth: Seeing decay fuel life, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way to enlightenment.

CHƯƠNG IV: CON NGƯỜI VÀ BIỂU TƯỢNG VƯỜN HOÀNG GIA (Bài 82 - 108)
82. Bước vào Khu vườn thực vật hoàng gia Kew Gardens danh tiếng thế giới [INDEX]
Thấy bảo vật thực xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Entering the world-renowned Royal Botanic Gardens at Kew: Seeing the vast living library of flora, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
83. Thấy người nhân viên Kew Gardens nhân chế các loài cây quý hiếm trong phòng kính [INDEX]
Nghiên cứu giống cây lành, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a botanist propagating rare, endangered plant species inside the Kew temperate glasshouse: Working with precision, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
84. Thấy các bạn trẻ xếp hàng văn minh vào tham quan hội chợ hoa Chelsea (Chelsea Flower Show)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing citizens queueing orderly to enter the famous Chelsea Flower Show: Waiting patiently with civic discipline, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
85. Thấy gia đình quây quần cắm trại, ăn trưa trên bãi cỏ công viên
Quây quần giữa thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Seeing a family gathering for a picnic on the expansive green park lawn: Joining together in joy, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
86. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo bên những rặng cây sồi rợp mát
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs beneath the deep shade of grand oak avenues: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
87. Thấy người làm vườn cắt tỉa cẩn thận khóm hoa hồng Anh quốc truyền thống
Tỉa hồng đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Seeing a gardener pruning red rose bushes in a traditional cottage garden: Tending the blossoms, May all living beings: Arouse a compassionate heart, warming human hearts filled with sorrow.
88. Thấy người nghệ sĩ ngồi vẽ tranh phong cảnh khóm hoa thủy tiên vàng bên hồ
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching a painter capturing rows of yellow daffodils by the lakeside on canvas: Working out in nature, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
91. Thấy các nhà khoa học Anh chiết xuất dược liệu quý từ thực vật
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing pharmaceutical scientists extracting medicinal compounds from native plants: Engineering remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
92. Thấy người dân Anh viết thư tay ép nhành hoa khô gửi người thân
Gửi gắm đóa hoa thơm, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing someone pressing a wildflower inside a handwritten letter to a relative: Penning thoughtful words, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
93. Thấy người phụ nữ quét tước lá sồi rụng giữ sạch lối đi trước thềm nhà
Quét tước bụi lá rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a woman sweeping dry oak leaves away from her clean front cottage porch: Tidying the lane, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
94. Thấy người dân đi bỏ phiếu bầu cử tại một ngôi làng rợp bóng dẻ gai
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing villagers walking past historic beech trees to cast ballots at a local polling station: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
95. Thấy xe cứu thương NHS chạy băng qua đại lộ rợp bóng cây cổ thụ
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance racing down a highway lined with massive ancient trees: Speeding to save lives, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
96. Thấy người công nhân vệ sinh dọn rác công viên lúc ban đêm dưới bóng sồi già
Giữ sạch đẹp thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing municipal sanitation workers clearing litter from park lawns at night beneath old oaks: Maintaining environmental care, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
97. Nhìn người ngủ bình yên trong căn hộ hướng cửa sổ ra rặng thường xuân xanh
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a citizen sleeping soundly in their room with a window facing green ivy-covered walls: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
98. Thấy các hiệu sách hiện đại trưng bày sách cẩm nang phân loại thực vật Anh quốc
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing bookshops prominently displaying illustrated field guides to British trees and wildflowers: Offering knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
99. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dự án nông nghiệp xanh đô thị (Urban Farming)
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing young entrepreneurs setting up vertical indoor organic salad and herb farms in the city: Working with passion, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
100. Thấy các tòa đại sứ đặt tại Luân Đôn có khuôn viên trồng khóm hồng Anh trang trọng
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies in London with beautifully manicured rose gardens: Promoting cross-border relations, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
101. Nhìn ánh đèn đường ban đêm soi sáng nhành liễu rủ mờ ảo bên sông Thames
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating weeping willow branches by the Thames riverbank at night: Lighting the paths, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
102. Thấy người tình nguyện phát súp nóng cho người nghèo cạnh khóm cây sồi già công viên
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing hot food to homeless individuals near a park oak tree: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
103. Thấy người dân say sưa đọc sách dưới bóng mát cây dẻ trùng
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing someone reading deeply under the wide shade of a horse chestnut tree: Turning pages in the breeze, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering and gaining joy.
104. Nghe tiếng kèn túi vang lên giữa cao nguyên rợp sắc tím hoa thạch nam
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe resonate across hills carpeted in purple heather: Echoing through the glens, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
105. Nghĩ về đại văn hào Shakespeare ví von lòng người như khóm cây cỏ trong tác phẩm
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare using floral metaphors of rosemary and pansies in his plays: Studying masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
106. Thấy tổ chức National Trust quyên góp tiền bảo tồn những rặng rừng cây dẻ gai cổ đại
Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing citizens supporting National Trust funds to safeguard endangered ancient beech woodlands: Protecting habitats, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
107. Nhìn vùng biển bao quanh quốc đảo, nơi các loài tảo bẹ (Kelp) tạo nên cánh rừng dưới nước
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the bulk of coastal seas where extensive kelp forests thrive beneath the cold waves: Supporting marine lifecycles, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ thảm hoa thực vật Vương quốc Anh tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the beautiful twilight gather over the vast woodlands and floral fields of the United Kingdom: Contemplating the land, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho thế giới thực vật tươi đẹp, những khóm hoa ngát hương và các rặng sồi già của Vương quốc Anh luôn xanh tươi, mang năng lượng an lành, thịnh vượng và hạnh phúc trường tồn gửi tới toàn thể nhân dân.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Thực vật nước Anh đã hoàn thành xong. Nếu bạn có nhu cầu lưu trữ lâu dài hoặc in ấn tuyển tập thơ tâm linh này, tôi có thể hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ sao chép, hoặc file PDF để thuận tiện đóng tập ngay lập tức. Bạn muốn tôi xử lý theo phương án nào?
chủ đề Nhà văn Anh nổi tiếng
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Các nhà văn Anh nổi tiếng, ca ngợi di sản văn học vĩ đại từ thời đại Shakespeare, Charles Dickens, Jane Austen cho đến thế giới giả tưởng của J.R.R. Tolkien và J.K. Rowling.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn theo đúng yêu cầu: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: CÁC NHÀ VĂN ANH NỔI TIẾNG VĨ ĐẠI
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE FAMOUS BRITISH WRITERS AND AUTHORS

CHƯƠNG I: NHỮNG BẬC ĐẠI VĂN HÀO VÀ ĐIỂN TÍCH KINH ĐIỂN (Bài 1 - 27)
1. Nghĩ về đại văn hào William Shakespeare
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare: Reading his monumental literary masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, and renounce all false attachments.
2. Nghĩ về nhân vật Hamlet và câu hỏi kinh điển (To be or not to be)
Giữa tử sinh chọn lựa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt đường mê ngộ, Thẳng tiến nẻo vô sanh.
Reflecting on Hamlet's famous soliloquy: Facing the ultimate choice between being and non-being, May all living beings: Fully comprehend the path of delusion and awakening, walking straight toward the deathless.
3. Nghĩ về bi kịch tình yêu Romeo và Juliet của Shakespeare
Thấy oán thù hóa giải, Nên nguyện cho chúng sinh: Tắt sạch lòng sân hận, Chung sống niềm an hòa.
Reflecting on Romeo and Juliet: Seeing deadly family feuds finally resolved through tragedy, May all living beings: Extinguish the fires of hatred, dwelling together in profound peace.
4. Nghĩ về nhà thơ John Milton và sử thi Thiên đường đã mất (Paradise Lost)
Nhìn vườn địa đàng mất, Nên nguyện cho chúng sinh: Tìm lại chân tâm cũ, Bản lai diện mục thành.
Reflecting on John Milton and Paradise Lost: Observing the fall and the loss of pristine Eden, May all living beings: Rediscover their original true mind, awakening to their inherent face.
5. Nghĩ về Geoffrey Chaucer và Truyện kể Canterbury (The Canterbury Tales)
Kể chuyện đường hành hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Hướng về nẻo chánh đạo, Đồng chứng quả bồ đề.
Reflecting on Geoffrey Chaucer and The Canterbury Tales: Chronicling the stories of various medieval pilgrims, May all living beings: Direct their steps toward the true path, together realizing enlightenment.
6. Nghĩ về nữ văn hào Jane Austen và tiểu thuyết Kiêu hãnh và Định kiến
Buông tự cao định kiến, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm nhu hòa ái, Thấu hiểu vạn lòng người.
Reflecting on Jane Austen and Pride and Prejudice: Releasing all traces of arrogance and preconception, May all living beings: Cultivate a humble and gentle heart, deeply understanding the minds of others.
7. Nghĩ về Jane Austen và tác phẩm Lý trí và Tình cảm (Sense and Sensibility)
Dung hòa tình và lý, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Ly nhiễm các duyên trần.
Reflecting on Jane Austen's Sense and Sensibility: Balancing cold intellect with passionate emotion, May all living beings: Gather and calm their minds, detached from misleading worldly defilements.
8. Nghĩ về đại văn hào Charles Dickens và tác phẩm Oliver Twist
Thấy trẻ thơ khốn khó, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bao bọc, Xóa sạch nạn lầm than.
Reflecting on Charles Dickens and Oliver Twist: Witnessing the suffering of innocent, destitute children, May all living beings: Arouse a protective compassion, completely eradicating misery from the world.
9. Nghĩ về Charles Dickens và tác phẩm Bài ca Giáng sinh (A Christmas Carol)
Thức tỉnh lòng trắc ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thực hành hạnh bố thí, San sẻ khắp quần sinh.
Reflecting on Charles Dickens and A Christmas Carol: Awakening cold, greedy hearts to charity, May all living beings: Perfect the practice of generous giving, sharing blessings with all living creatures.
10. Nghĩ về Charles Dickens và tiểu thuyết Kỳ vọng lớn lao (Great Expectations)
Buông huyễn mộng phù hoa, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món tri túc, Sống thanh tịnh thong dong.
Reflecting on Charles Dickens and Great Expectations: Letting go of false illusions of worldly status, May all living beings: Partake in contentment, living a life of pure and simple freedom.
11. Nghĩ về nữ nhà văn Charlotte Brontë và kiệt tác Jane Eyre
Kiên cường qua nghịch cảnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Không lệch bước lầm sai.
Reflecting on Charlotte Brontë and Jane Eyre: Standing resilient against structural and social oppressions, May all living beings: Keep their will strong and unbending, never straying into erroneous paths.
12. Nghĩ về nữ nhà văn Emily Brontë và tiểu thuyết Đồi gió hú
Thấy tình si oán hận, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch nguồn sầu khổ, Tìm về bờ giác an.
Reflecting on Emily Brontë and Wuthering Heights: Witnessing the destructive cycles of obsession and revenge, May all living beings: Terminate the source of lamentation, returning to the safe shore of awakening.
13. Nghĩ về Thomas Hardy và tác phẩm Tess của dòng họ d'Urbervilles
Thấy kiếp người trôi nổi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như mộng, Trân trọng từng sát na.
Reflecting on Thomas Hardy and Tess of the d'Urbervilles: Observing the tragic whims of fate and society, May all living beings: Realize all phenomena are dreamlike, cherishing every single moment.
14. Nghĩ về Mary Shelley và tiểu thuyết viễn tưởng Frankenstein
Tạo sinh linh ngoài tính, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nguồn sanh chủng, Bảo bọc mọi loài sanh.
Reflecting on Mary Shelley and Frankenstein: Witnessing the creation of an unnatural, suffering creature, May all living beings: Fully understand the origin of species, protecting all living things.
15. Nghĩ về nhà văn George Eliot và tiểu thuyết Middlemarch
Nhìn xóm làng hiển thực, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Reflecting on George Eliot and Middlemarch: Observing the intricate social webs of a small town, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
16. Nghĩ về Virginia Woolf và tác phẩm Đến ngọn hải đăng (To the Lighthouse)
Dòng tâm thức tuôn chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Reflecting on Virginia Woolf and To the Lighthouse: Witnessing the continuous stream of consciousness, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
17. Nghĩ về Virginia Woolf và tiểu thuyết Căn phòng riêng (A Room of One's Own)
Giành tự do trí tuệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on Virginia Woolf and A Room of One's Own: Claiming intellectual and physical independence, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, achieving absolute freedom.
18. Nghĩ về George Orwell và tiểu thuyết Tiên tri 1984
Thấy độc tài che mắt, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn sáng suốt, Phá tan màng vô minh.
Reflecting on George Orwell and Nineteen Eighty-Four: Observing the dark terrors of total surveillance, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, shattering the heavy veil of ignorance.
19. Nghĩ về George Orwell và truyện ngụ ngôn Trại súc vật (Animal Farm)
Mượn muông thú răn đời, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống lục hòa bình đẳng, Không phân biệt sang hèn.
Reflecting on George Orwell and Animal Farm: Using satirical beast fables to expose political corruption, May all living beings: Live in sixfold harmony and equality, free from social distinctions.
20. Nghĩ về Daniel Defoe và tiểu thuyết Robinson Crusoe
Một mình nơi đảo vắng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh cô tịch, Trụ vững ngôi chánh niệm.
Reflecting on Daniel Defoe and Robinson Crusoe: Surviving alone on a remote, uninhabited island, May all living beings: Cultivate the practice of solitude, standing firmly in the mansion of mindfulness.
21. Nghĩ về Jonathan Swift và tác phẩm Gulliver du ký
Qua muôn đất nước lạ, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Reflecting on Jonathan Swift and Gulliver's Travels: Journeying through fantastical and strange lands, May all living beings: Open their hearts wide in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
22. Nghĩ về H.G. Wells và tiểu thuyết Cỗ máy thời gian (The Time Machine)
Vượt kỷ nguyên xa thẳm, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát dòng thời gian, Sống vô biên vô lượng.
Reflecting on H.G. Wells and The Time Machine: Navigating through the remote eras of the future, May all living beings: Transcend the constraints of linear time, dwelling in the boundless.
23. Nghĩ về H.G. Wells và tác phẩm Chiến tranh giữa các thế giới
Thấy tinh cầu xung đột, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Reflecting on H.G. Wells and The War of the Worlds: Witnessing catastrophic interplanetary conflicts, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace.
24. Nghĩ về Bram Stoker và tiểu thuyết kinh dị Dracula
Đối mặt loài quỷ dữ, Nên nguyện cho chúng sinh: Biến trừ lòng oán ghét, Sáng rực ánh từ quang.
Reflecting on Bram Stoker and Dracula: Confronting the terrifying forces of the undead vampire, May all living beings: Completely eradicate all anger and malice, radiant with the light of compassion.
25. Nghĩ về Rudyard Kipling và tác phẩm Chuyện rừng xanh (The Jungle Book)
Cậu bé sống cùng thú, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Bảo bọc mọi loài thú.
Reflecting on Rudyard Kipling and The Jungle Book: Observing the young boy raised by wild beasts, May all living beings: Lead a life of non-contention, protecting all animal species.
26. Nghĩ về bài thơ "Nếu" (If-) nổi tiếng của Rudyard Kipling
Giữ lòng không dao động, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn kiên cố, Giữa giông bão cuộc đời.
Reflecting on Rudyard Kipling's inspirational poem 'If-': Maintaining composure through victory and loss, May all living beings: Forge an unshakeable meditative concentration amidst the storms of life.
27. Nghĩ về E.M. Forster và tác phẩm Con đường đến Ấn Độ (A Passage to India)
Xóa ngăn cách văn hóa, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá bỏ mọi định kiến, Sống hòa hợp một lòng.
Reflecting on E.M. Forster and A Passage to India: Navigating cultural divides and colonial tensions, May all living beings: Dissolve all social prejudices, living harmoniously as one.

CHƯƠNG II: THẾ GIỚI GIẢ TƯỞNG, PHÙ THỦY VÀ TRINH THÁM (Bài 28 - 54)
28. Nghĩ về J.R.R. Tolkien và thế giới Chúa tể những chiếc nhẫn
Hủy chiếc nhẫn quyền lực, Nên nguyện cho chúng sinh: Diệt trừ lòng tham báu, Trở về nẻo thanh bần.
Reflecting on J.R.R. Tolkien and The Lord of the Rings: Destroying the corrupting ring of absolute power, May all living beings: Eradicate the insatiable greed for possession, returning to pure simplicity.
29. Nghĩ về J.R.R. Tolkien và tác phẩm Anh chàng Hobbit
Bước ra vùng an toàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh tiến đường đạo, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Reflecting on J.R.R. Tolkien and The Hobbit: Stepping out of a comfortable home into a grand quest, May all living beings: Advance courageously on the spiritual path, never regressing in virtue.
30. Nghĩ về nữ văn hào J.K. Rowling và loạt truyện Harry Potter
Học phép mầu cứu thế, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn phương tiện, Độ thoát cõi mê lầm.
Reflecting on J.K. Rowling and the Harry Potter series: Learning magical arts to combat deep darkness, May all living beings: Master countless skillful expedients, liberating others from delusion.
31. Nghĩ về ngôi trường phù thủy Hogwarts của J.K. Rowling
Nơi ươm mầm tài đức, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Reflecting on Hogwarts School of Witchcraft and Wizardry: Where young magical talents sprout and train, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
32. Nghĩ về "Nữ hoàng trinh thám" Agatha Christie
Phá những vụ án lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dùng đuốc tuệ soi đường, Tan biến màn vô minh.
Reflecting on the 'Queen of Crime' Agatha Christie: Unraveling complex and intricate murder plots, May all living beings: Use the torch of wisdom to light the path, dispelling the darkness of ignorance.
33. Nghĩ về thám tử Hercule Poirot của Agatha Christie
Dùng tế bào xám nghĩ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Reflecting on Agatha Christie's famous detective Hercule Poirot: Using his little grey cells to solve mysteries, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
34. Nghĩ về Arthur Conan Doyle và Thám tử Sherlock Holmes
Tìm dấu vết ẩn kín, Nên nguyện cho chúng sinh: Định tâm nhìn sự thật, Chớ sa vào huyễn danh.
Reflecting on Arthur Conan Doyle and Sherlock Holmes: Detecting hidden, subtle clues on the pavement, May all living beings: Direct their minds straight to reality, never falling into deceptive appearances.
35. Nghĩ về căn nhà số 221B phố Baker của Sherlock Holmes
Nơi khởi nguồn trí tuệ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh kiến, Sáng rực tuệ chân như.
Reflecting on 221B Baker Street, the residence of Sherlock Holmes: Where intellectual deduction is born, May all living beings: Stand firmly in the position of Right View, radiant with reality.
36. Nghĩ về Lewis Carroll và Alice ở xứ sở diệu kỳ
Qua thế giới như huyễn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Chẳng đắm nhiễm hồng trần.
Reflecting on Lewis Carroll and Alice in Wonderland: Journeying through a whimsical world of absurd illusion, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, untainted by the world's dust.
37. Nghĩ về Lewis Carroll và tác phẩm Đi qua gương soi
Nhìn thế giới đảo ngược, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua nẻo nhị biên, Vào đại lộ nhất thừa.
Reflecting on Lewis Carroll and Through the Looking-Glass: Observing the inverted reality behind the mirror, May all living beings: Transcend the paths of duality, entering the grand avenue of the One Vehicle.
38. Nghĩ về C.S. Lewis và loạt truyện Biên niên sử Narnia
Bước qua tủ quần áo, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát cửa sinh tử, Vào thành trì niết bàn.
Reflecting on C.S. Lewis and The Chronicles of Narnia: Stepping through the wardrobe into a new world, May all living beings: Transcend the heavy gate of birth and death, entering the fortress of Nirvana.
39. Nghĩ về Sư tử Aslan vĩ đại trong Biên niên sử Narnia
Xả thân cứu muôn loài, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ mẫu lớn, Che chở khắp quần sinh.
Reflecting on the great Lion Aslan in the Narnia chronicles: Sacrificing his life to redeem and save others, May all living beings: Arouse a vast maternal compassion, providing refuge for all creatures.
40. Nghĩ về J.M. Barrie và câu chuyện cậu bé Peter Pan
Mơ thế giới không già, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc thân kim cang, Thọ mạng vô cùng tận.
Reflecting on J.M. Barrie and the story of Peter Pan: Dreaming of Neverland where children never grow old, May all living beings: Attain the indestructible diamond-hard body, enjoying an endless span of life.
41. Nghĩ về Roald Dahl và tác phẩm Charlie và nhà máy sô-cô-la
Vào xưởng kẹo kỳ diệu, Nên nguyện cho chúng sinh: Có đầy đủ thực phẩm, Không đói khát bủa vây.
Reflecting on Roald Dahl and Charlie and the Chocolate Factory: Entering the whimsical world of sweets, May all living beings: Have an abundance of sustenance, free from the pangs of hunger.
42. Nghĩ về Roald Dahl và tiểu thuyết BFG (Gã khổng lồ thân thiện)
Thổi giấc mơ tốt đẹp, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Reflecting on Roald Dahl and The BFG (The Big Friendly Giant): Blowing beautiful dreams into children's rooms, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling in absolute peace.
43. Nghĩ về Enid Blyton và loạt truyện Năm bạn trẻ phiêu lưu
Đồng lòng giải hiểm nguy, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết chặt tình lam lữ, Cùng bước nẻo chân như.
Reflecting on Enid Blyton and The Famous Five: Uniting together to solve countryside mysteries, May all living beings: Bind together in spiritual fellowship, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
44. Nghĩ về Beatrix Potter và Câu chuyện về chú thỏ Peter
Chú thỏ chạy vườn rau, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Reflecting on Beatrix Potter and The Tale of Peter Rabbit: Watching the mischievous bunny raid the garden, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
45. Nghĩ về những hình vẽ minh họa tuyệt đẹp của Beatrix Potter
Ngắm tranh vẽ thú nhỏ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Reflecting on the exquisite watercolor illustrations of Beatrix Potter: Beholding the gentle animal portraits, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
46. Nghĩ về Kenneth Grahame và tác phẩm Gió qua rặng liễu
Muông thú sống hòa hợp, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Reflecting on Kenneth Grahame and The Wind in the Willows: Observing animal friends living along the riverbank, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
47. Nghĩ về A.A. Milne và chú gấu Winnie-the-Pooh
Gấu nhỏ thích mật ong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Reflecting on A.A. Milne and the beloved bear Winnie-the-Pooh: Seeking sweet honey in the Hundred Acre Wood, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
48. Nghĩ về Philip Pullman và bộ ba tiểu thuyết Vật chất tối của Ngài
Đi qua muôn không gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Reflecting on Philip Pullman and His Dark Materials trilogy: Traveling across parallel and multiple worlds, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
** 49. Nghĩ về Douglas Adams và tác phẩm Bí kíp quá giang vào Dải Ngân Hà**
Tìm câu trả lời lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi rộng nguồn tuệ giác, Soi rọi nẻo tối tăm.
Reflecting on Douglas Adams and The Hitchhiker's Guide to the Galaxy: Seeking the ultimate answer to life, May all living beings: Broaden the source of their wisdom, illuminating dark and obscure paths.
50. Nghĩ về Terry Pratchett và thế giới Đĩa (Discworld)
Nhìn hành tinh phẳng lặng, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Reflecting on Terry Pratchett and his expansive Discworld series: Observing the satirical, flat fantasy planet, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, directing others toward the truth.
51. Nghĩ về Neil Gaiman và tiểu thuyết Coraline
Bước qua cánh cửa ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá sạch lưới tà ma, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Reflecting on Neil Gaiman and Coraline: Uncovering a dark, alternative reality behind a hidden brick door, May all living beings: Completely shatter the nets of Mara, purifying the inner realm of their mind.
52. Nghĩ về Mary Norton và truyện Người vay nhỏ bé (The Borrowers)
Sinh linh mượn đồ sống, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu nhân duyên chằng chịt, Sống hòa hợp không tranh.
Reflecting on Mary Norton and The Borrowers: Observing tiny people living secretly beneath floorboards, May all living beings: Fully comprehend the complex web of causes, living harmoniously without contention.
53. Nghĩ về P.L. Travers và cô bảo mẫu Mary Poppins
Bay xuống bằng chiếc ô, Nên nguyện cho chúng sinh: Mang hòa bình muôn phương, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Reflecting on P.L. Travers and Mary Poppins: Floating down from the sky with her magical umbrella, May all living beings: Bring grand peace to all directions, ensuring happiness everywhere.
54. Nghĩ về Michael Bond và chú gấu Paddington
Gấu nhỏ từ Peru, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, San sẻ khắp quần sinh.
Reflecting on Michael Bond and Paddington Bear: Welcoming the polite little bear traveling from darkest Peru, May all living beings: Arouse a compassionate heart, sharing blessings with all living creatures.

CHƯƠNG III: THƠ CA, TRIẾT HỌC VÀ LÃNG MẠN (Bài 55 - 81)
55. Nghĩ về nhà thơ lãng mạn William Wordsworth tại Lake District
Ngắm đóa thủy tiên nở, Nên nguyện cho chúng sinh: Hòa nhập cùng thiên tánh, Tự tại sống an nhiên.
Reflecting on William Wordsworth in the Lake District: Contemplating the host of golden daffodils, May all living beings: Merge seamlessly with the universal nature, living in blissful tranquility.
56. Nghĩ về Samuel Taylor Coleridge và bài thơ Khúc ca người thủy thủ cổ dạt
Gặp con tàu bão giông, Nên nguyện cho chúng sinh: Sẵn sàng ra khơi lớn, Chở đạo cứu muôn người.
Reflecting on Samuel Taylor Coleridge and The Rime of the Ancient Mariner: Facing the perilous ghostly seas, May all living beings: Be ready to set sail into the great ocean, carrying the Dharma to save all.
57. Nghĩ về Lord Byron và phong cách lãng mạn phóng túng
Cất vần thơ tự tại, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tại như mây ngàn, Buông xả mọi chấp vương.
Reflecting on Lord Byron and his wild, passionate romantic poetry: Penning verses of ultimate freedom, May all living beings: Be as free as mountain clouds, releasing all attachments and delusions.
58. Nghĩ về Percy Bysshe Shelley và tinh thần tự do
Kêu gọi lòng quả cảm, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Đập tan quân ma vương.
Reflecting on Percy Bysshe Shelley and his radical visionary poems: Invoking the spirit of liberty and courage, May all living beings: Make resolute and strong vows, completely crushing the armies of Mara.
59. Nghĩ về nữ nhà văn Mary Wollstonecraft và quyền phụ nữ
Đòi bình quyền nhân thế, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa vui hỷ lạc, Tan biến mọi sầu lo.
Reflecting on Mary Wollstonecraft and A Vindication of the Rights of Woman: Campaigning for human equality, May all living beings: Live in joyous harmony, dispelling all worldly worries and anxieties.
60. Nghĩ về John Keats và những đoản ca bất hủ (Odes)
Nghe giai điệu biến tấu, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Reflecting on John Keats and his immortal, evocative odes: Savoring the exquisite beauty of his stanzas, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
61. Nghĩ về William Blake và tập thơ Bài ca Ngây thơ và Kinh nghiệm
Nhìn con hổ rực lửa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bừng tia tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Reflecting on William Blake and Songs of Innocence and of Experience: Beholding the burning tiger of the night, May all living beings: Awaken the radiant rays of wisdom, illuminating all dark realms.
62. Nghĩ về Alfred Tennyson và bài thơ Sự tích tội lính kỵ binh
Thấy đoàn quân dũng mãnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Sống mãi cõi lòng dân.
Reflecting on Alfred Tennyson and The Charge of the Light Brigade: Remembering the courageous soldiers riding into battle, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, living forever in the hearts of people.
63. Nghĩ về Robert Browning và kịch thơ sâu sắc
Nói lời thơ độc thoại, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Reflecting on Robert Browning and his dramatic monologues: Exploring the inner complexities of human motives, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
64. Nghĩ về Elizabeth Barrett Browning và những bài Sonnet tình yêu
Viết vần thơ chung thủy, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Reflecting on Elizabeth Barrett Browning and her Sonnets from the Portuguese: Writing lines of pure devotion, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
65. Nghĩ về nhà văn châm biếm William Makepeace Thackeray và tiểu thuyết Hội chợ phù hoa
Thấy thế gian danh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhận ra pháp hữu vi, Đều vô thường sanh diệt.
Reflecting on William Makepeace Thackeray and Vanity Fair: Exposing the shallow materialism of high society, May all living beings: Realize all conditioned phenomena are temporary, rising and ceasing.
66. Nghĩ về Anthony Trollope và loạt truyện biên niên sử hạt Barsetshire
Tả đời sống giáo khu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Reflecting on Anthony Trollope and the Chronicles of Barsetshire: Painting the daily lives of rural clergy, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
67. Nghĩ về H. Rider Haggard và tiểu thuyết Kho báu của vua Solomon
Vào hang sâu tìm báu, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Reflecting on H. Rider Haggard and King Solomon's Mines: Journeying into deep caverns for legendary wealth, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
68. Nghĩ về Robert Louis Stevenson và tiểu thuyết Đảo giấu vàng
Thuyền ra khơi tìm mộng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sẵn sàng ra khơi lớn, Chở đạo cứu muôn người.
Reflecting on Robert Louis Stevenson and Treasure Island: Setting sail across unpredictable oceans for adventure, May all living beings: Be ready to embark upon the great sea, carrying the Dharma to save all.
69. Nghĩ về Robert Louis Stevenson và truyện Bác sĩ Jekyll và Ông Hyde
Thấy thiện ác lưỡng phân, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Reflecting on Robert Louis Stevenson and Strange Case of Dr Jekyll and Mr Hyde: Witnessing the duality of human nature, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
70. Nghĩ về Oscar Wilde và tiểu thuyết Bức tranh của Dorian Gray
Bức tranh mang tội lỗi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Trang nghiêm tự tánh mình.
Reflecting on Oscar Wilde and The Picture of Dorian Gray: Observing the aging canvas that bears the stains of a corrupt soul, May all living beings: Maintain strict moral precepts, purifying their own nature.
71. Nghĩ về Oscar Wilde và vở kịch Tầm quan trọng của sự nghiêm túc
Mỉa mai điều giả tạo, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh chân thật, Chớ sa vào huyễn danh.
Reflecting on Oscar Wilde and The Importance of Being Earnest: Satirizing the shallow affectations of society, May all living beings: Cultivate the practice of genuine truth, never falling into illusory fame.
72. Nghĩ về H.G. Wells và tiểu thuyết Người tàng hình (The Invisible Man)
Thân ẩn nấp trần gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Tịch lặng tâm không động, Chứng đắc thể tánh không.
Reflecting on H.G. Wells and The Invisible Man: Observing the isolation of a man hidden from human sight, May all living beings: Attain the inner silence of the mind, realizing the profound truth of emptiness.
73. Nghĩ về Joseph Conrad và tiểu thuyết Trái tim tối tăm (Heart of Darkness)
Đi sâu vào rừng thẳm, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát nẻo luân hồi, Tìm về bờ giác ngộ.
Reflecting on Joseph Conrad and Heart of Darkness: Journeying deep into the shadowy rivers of human psyche, May all living beings: Transcend the realms of samsara, seeking the way back to enlightenment.
74. Nghĩ về Rudyard Kipling và bài thơ vị quốc quân
Nhớ người trai tử sĩ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xả thân vì đại nghĩa, Sống mãi cõi lòng dân.
Reflecting on Rudyard Kipling's patriotic wartime poems: Remembering the young soldiers who fell for their land, May all living beings: Sacrifice selfishness for the greater good, living forever in the hearts of people.
75. Nghĩ về nhà văn Somerset Maugham và tác phẩm Kiếp người nô lệ
Thấu suốt niềm cay đắng, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng chấp thủ, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on W. Somerset Maugham and Of Human Bondage: Comprehending the emotional chains of a young life, May all living beings: Transcend the shackles of mental attachment, achieving absolute freedom.
76. Nghĩ về D.H. Lawrence và tiểu thuyết Người tình của phu nhân Chatterley
Phá bỏ khuôn mẫu cũ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Reflecting on D.H. Lawrence and Lady Chatterley's Lover: Breaking away from rigid class social conventions, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those who have lost their way.
77. Nghĩ về nhà thơ T.S. Eliot và tác phẩm Đất hoang (The Waste Land)
Nhìn đất hoang nứt nẻ, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Reflecting on T.S. Eliot and his modernist masterpiece The Waste Land: Beholding the cultural dryness of the post-war world, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
78. Nghĩ về J.B. Priestley và vở kịch Thống đốc đến kiểm tra (An Inspector Calls)
Thấy trách nhiệm xã hội, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bao bọc, Giúp đời bớt thương đau.
Reflecting on J.B. Priestley and An Inspector Calls: Exposing the collective moral responsibility of a wealthy family, May all living beings: Arouse a protective compassion, relieving the world of its pain.
79. Nghĩ về Aldous Huxley và tiểu thuyết Thế giới mới tươi đẹp (Brave New World)
Thấy tương lai máy móc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Reflecting on Aldous Huxley and Brave New World: Observing a dystopian future controlled by biological engineering, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
80. Nghĩ về Graham Greene và tác phẩm Quyền lực và Vinh quang (The Power and the Glory)
Giữa hiểm nguy giữ đạo, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn sáng suốt, Không thối chuyển tâm lành.
Reflecting on Graham Greene and The Power and the Glory: Observing the flawed, fugitive priest maintaining his faith, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, never regressing in their wholesome resolve.
81. Nghĩ về nữ nhà văn Daphne du Maurier và tiểu thuyết Rebecca
Lâu đài đầy bóng tối, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan đêm tăm tối, Sáng rực ánh từ quang.
Reflecting on Daphne du Maurier and Rebecca: Entering the atmospheric, haunted memory of Manderley estate, May all living beings: Shatter the dark night of ignorance, radiant with the light of compassion.

CHƯƠNG IV: ĐỜI SỐNG, XÃ HỘI VÀ TẦM ẢNH HƯỞNG TOÀN CẦU (Bài 82 - 108)
82. Thấy giảng đường đại học giảng dạy tác phẩm văn học Anh
Nơi văn tài hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Beholding a university lecture hall teaching English literature: Where intellectual and creative minds assemble, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
83. Thấy người dân Anh nhẫn nại xếp hàng mua sách mới xuất bản
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing citizens queueing orderly to purchase a newly released novel: Waiting with patience at the bookstore, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
84. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo bên những rặng sồi rợp bóng văn chương
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs beneath the shade of ancient woods that inspired stories: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
85. Thấy người làm vườn nói chuyện với khóm hoa hồng như trong thơ ca cổ điển
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a gardener speaking soft words to their fresh blossoms, evoking classical poetry: Cultivating flora, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
86. Thấy các bạn trẻ quây quần cắm trại thảo luận về tiểu thuyết giả tưởng
Sống hòa cùng thiên nhiên, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương.
Seeing young students camping out in the woods, passionately discussing fantasy epics: Sharing thoughts, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments and delusions.
87. Thấy người nghệ sĩ ngồi vẽ phác họa bối cảnh ngôi làng trong truyện Dickens
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching an artist drawing sketches of an old village lane mentioned in Dickensian lore: Working out in nature, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
88. Thấy các nhà khoa học Anh ứng dụng dữ liệu phân tích ngôn ngữ từ văn học
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Observing computer scientists using textual datasets from classical literature to train modern algorithms: Analyzing text, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
89. Thấy người dân Anh viết những bức thư tay chứa đựng lời ái ngữ trang nhã
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing someone writing a thoughtful handwritten letter with elegant prose to a family member: Penning kind lines, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
90. Thấy người phụ nữ quét tước dọn dẹp tủ sách gia đình gọn gàng
Quét tước bụi bặm đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a woman dusting and neatly organizing her home library shelves: Tidying her living space, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
91. Thấy cử tri đi bỏ phiếu bầu cử đi qua rặng sồi già rợp bóng di sản
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens passing historic landmarks to cast ballots at a local polling station: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
92. Thấy xe cứu thương NHS chạy nhanh qua những con phố mang tên vĩ nhân văn học
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance racing down a grand street named after a literary icon: Speeding to save lives, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
93. Thấy người công nhân dọn vệ sinh ban đêm giữ sạch đẹp phố phường Luân Đôn
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing municipal sanitation workers clearing the urban avenues at night near historical theatres: Maintaining civic care, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
94. Nhìn người ngủ bình yên sau khi khép lại một cuốn sách văn học Anh tuyệt hay
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a citizen falling into a sound and peaceful sleep after reading a captivating classic novel: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
95. Thấy các hiệu sách hiện đại trưng bày trang trọng các tuyển tập văn học Anh quốc
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing large bookshops proudly displaying rows of leather-bound collections of classic British literature: Offering wisdom, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
96. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp phát triển các ứng dụng sách nói kỹ thuật số (Audiobooks)
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing innovative tech entrepreneurs building digital audiobook platforms to preserve narrative culture: Working with passion, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
97. Thấy các tòa đại sứ nước ngoài đặt tại Luân Đôn tổ chức các đêm hội văn hóa Shakespeare
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies hosting cultural gala evenings centered on international Shakespearean heritage: Promoting unity, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
98. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm soi bóng xuống cầu Westminster cạnh nơi các nhà thơ yên nghỉ
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights on Westminster Bridge illuminating the lanes near the historic Poets' Corner at night: Lighting the way, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
99. Thấy những tình nguyện viên từ thiện phát sách miễn phí cho trẻ em nghèo
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing free storybooks to underprivileged children: Spreading educational relief, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
100. Thấy người dân say sưa đọc sách dưới bóng mát cây dẻ trùng yên bình
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing a commuter reading a classic volume deeply under the shade of a horse chestnut tree: Turning pages in the breeze, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
101. Nghe tiếng kèn túi vang lên giữa thung lũng lộng gió như trong sử thi cổ kính
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe resonate across the highlands, evoking ancient historical chronicles: Echoing far, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
102. Thấy tổ chức National Trust quyên góp quỹ bảo tồn ngôi nhà di sản của các nhà văn xưa
Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing citizens supporting funds to safeguard and preserve the historic cottage homes of legendary authors: Protecting heritage, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
103. Nhìn vùng biển bao quanh quốc đảo luôn tạo nên suối nguồn cảm hứng cho muôn thiên truyện vĩ đại
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the British Isles, which inspired countless maritime masterworks: Seeing waves lap the shore, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
104. Thấy hệ thống tàu điện chạy qua quảng trường mang đậm dấu ấn bối cảnh truyện cổ tích
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching a tram pass smoothly through a city square that served as a backdrop for timeless children's books: Moving efficiently, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
105. Thấy người trẻ tuổi dùng ngoại ngữ tiếng Anh dịch thuật các kiệt tác văn học ra khắp thế giới
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing young translators converting classical English texts into global languages to bridge communities: Joining hands, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
106. Thấy người Anh đón nhận sự giao thoa văn học hiện đại đầy bao dung và cởi mở
Đón nhận muôn sắc màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Observing the highly inclusive nature of the contemporary British literary scene: Embracing diverse global voices, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
107. Nhìn dòng sông Thames êm đềm trôi giữa lòng Luân Đôn chứng kiến muôn thế hệ văn hào sinh ra và cống hiến
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless River Thames flowing through London, inspiring countless generations of poets and writers: Seeing water glide, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ Vương quốc Anh tươi đẹp giàu di sản ngôn từ vĩ đại
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the beautiful twilight gather over the storied land of the United Kingdom, rich in timeless literary monuments: Contemplating the realm, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho thế giới văn học rực rỡ, những áng văn từ bi và trí tuệ của các nhà văn Vương quốc Anh luôn là ngọn hải đăng soi sáng tri thức, mang năng lượng an lành và hạnh phúc trường tồn gửi tới toàn thể nhân dân.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Các nhà văn Anh nổi tiếng đã hoàn thành xong. Nếu bạn có nhu cầu lưu trữ lâu dài hoặc in ấn tuyển tập thơ tâm linh này, tôi có thể hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ sao chép, hoặc file PDF để thuận tiện đóng tập ngay lập tức.
Bạn muốn tôi xử lý theo phương án nào?
chủ đề hệ thống giáo dục Anh
Hệ thống giáo dục tại Anh (England) được chia thành 4 giai đoạn chính gồm giáo dục tiểu học (Primary), trung học (Secondary), giáo dục sau phổ thông (Further Education), và giáo dục đại học (Higher Education), trong đó thời gian bắt buộc đến trường áp dụng cho trẻ từ 5 đến 16 tuổi.
Bạn có thể tìm hiểu thêm các quy định chi tiết tại cổng thông tin chính thức của Chính phủ Vương quốc Anh.

Cấu trúc các giai đoạn giáo dục
Giai đoạn chính Độ tuổi tương ứng Các kỳ thi / Chứng chỉ quan trọng
Tiểu học (Primary) 5 – 11 tuổi Key Stage 1 (Năm 2) và Key Stage 2 (Năm 6, thi SATs)
Trung học (Secondary) 11 – 16 tuổi Key Stage 3 & 4, kết thúc bằng kỳ thi GCSE (General Certificate of Secondary Education)
Sau phổ thông (Further Education) 16 – 18 tuổi Học A-Levels hoặc chứng chỉ nghề (BTECs) để xét tuyển đại học
Đại học (Higher Education) Từ 18 tuổi trở lên Trình độ Cử nhân (Bachelor's), Thạc sĩ (Master's) và Tiến sĩ (PhD)

Chi tiết từng bậc học
  • Tiểu học (Primary Education):
    • Gồm bậc mẫu giáo/lớp vỡ lòng (Reception) từ 4-5 tuổi.
    • Tiếp tục qua Key Stage 1 (5-7 tuổi) và Key Stage 2 (7-11 tuổi) học các môn cơ bản như Toán, Tiếng Anh và Khoa học.
  • Trung học (Secondary Education):
    • Học sinh từ 11 đến 14 tuổi học giai đoạn Key Stage 3.
    • Từ 14 đến 16 tuổi bước vào Key Stage 4 để chuẩn bị cho kỳ thi lấy chứng chỉ GCSE quan trọng ở tuổi 16.
  • Giáo dục sau phổ thông (Further Education - FE):
    • Sau khi hoàn tất GCSE, học sinh có thể chọn học tiếp 2 năm A-Levels (tiền đề vào đại học) hoặc chuyển sang học nghề tại các trường cao đẳng (College).
  • Giáo dục đại học (Higher Education - HE):
    • Bằng cử nhân thông thường tại Anh kéo dài 3 năm (tại Scotland là 4 năm).
    • Các chương trình thạc sĩ thường kéo dài 1 năm, nổi tiếng với chất lượng học thuật toàn cầu.
Nếu bạn đang quan tâm đến việc du học, tôi có thể cung cấp thêm thông tin về:
  • Quy trình xét tuyển đại học qua hệ thống UCAS
  • Điều kiện tiếng Anh như IELTS hay học phí dự kiến
  • Các học bổng chính phủ như Chevening
Hãy cho tôi biết bậc học bạn muốn tìm hiểu sâu hơn nhé.
À, tiếp theo mạch Kệ tịnh hạnh như các bài trên, tôi nhờ bạn viết cho các bài kệ chủ đề Trường đại học Anh ấy ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Các trường đại học nước Anh, ca ngợi truyền thống học thuật vĩ đại, kiến trúc cổ kính của các ngôi trường danh tiếng (Oxford, Cambridge, Russell Group...), đời sống sinh viên và sự chuyển hóa tri thức thế gian thành tuệ giác tỉnh thức.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn theo đúng yêu cầu: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ANH QUỐC VĨ ĐẠI
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE GRAND UNIVERSITIES OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC NGÔI TRƯỜNG CỔ KÍNH VÀ BIỂU TƯỢNG HỌC THUẬT (Bài 1 - 27)
1. Bước qua cổng trường Đại học Oxford cổ kính
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Entering the ancient gates of the University of Oxford: Stepping into the historic halls of knowledge, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
2. Dạo bước bên bờ sông Cam cạnh Đại học Cambridge
Ngắm dòng nước trôi êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng chánh pháp tuôn chảy, Tưới mát khắp muôn nơi.
Strolling along the River Cam by the University of Cambridge: Watching the peaceful water glide along, May all living beings: Allow the river of Right Dharma to flow, nourishing and cooling all directions.
3. Vào Thư viện Bodleian đồ sộ của Oxford
Thấy vạn quyển sách xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Entering the monumental Bodleian Library at Oxford: Seeing tens of thousands of ancient books, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
4. Đi qua cây cầu Toán học (Mathematical Bridge) ở Cambridge
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Passing the Mathematical Bridge in Cambridge: Beholding the structurally sound wooden bridge, May all living beings: Comprehend the principle of dependent origination, connecting all wholesome minds.
5. Đi qua cây cầu Than thở (Bridge of Sighs) ở Oxford
Nghe tiếng thở dài nhẹ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch nguồn sầu khổ, Đạt đến bến vui vui.
Passing the Bridge of Sighs in Oxford: Hearing the faint echoes of historical sighs, May all living beings: Terminate the source of lamentation and grief, reaching the shore of ultimate joy.
6. Chiêm ngưỡng tháp nhà thờ lớn của trường đại học
Mái vòm cao vút thẳng, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Admiring the towering spire of the university chapel: Beholding the architecture piercing the sky, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
7. Bước vào các tòa nhà giảng đường kiến trúc Gothic
Thấy tường thành kiên cố, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Entering the historic Gothic-style lecture halls: Seeing the solid and majestic stone structures, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining strict moral precepts.
8. Nhìn những bãi cỏ xanh ngắt biệt lập trong các College (Quadrangle)
Khuôn viên tĩnh lặng tờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Ly nhiễm các duyên trần.
Looking at the pristine green lawns enclosed within university quadrangles: Observing the quiet sanctuary, May all living beings: Gather and calm their minds, detached from misleading worldly defilements.
9. Chiêm ngưỡng cuốn gia phả và lịch sử ngàn năm của trường
Ngắm nét chữ ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về nẻo vô sanh.
Contemplating the centuries-old registry and chronicle of the university: Seeing the records of the past, May all living beings: Fully comprehend the wheel of rebirth, seeking the way to the deathless.
10. Nghĩ về nhà bác học Isaac Newton từng học và dạy tại Cambridge
Thấy quả táo rơi rụng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ luật nhân quả lớn, Thấu suốt lý càn khôn.
Reflecting on Sir Isaac Newton who studied and taught at Cambridge: Formulating the universal laws of nature, May all living beings: Clearly see the great law of cause and effect, understanding cosmic principles.
11. Nghĩ về nhà vật lý Stephen Hawking tại Đại học Cambridge
Nhìn hố đen vũ trụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màn vô thủy, Sáng rực tuệ chân như.
Reflecting on the legendary physicist Stephen Hawking at Cambridge: Contemplating cosmic mysteries from his wheelchair, May all living beings: Shatter the beginningless darkness, radiating the light of ultimate reality.
12. Nghĩ về triết gia Francis Bacon từng học tại Trinity College, Cambridge
Bàn phương pháp thực chứng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh chân thật, Chớ sa vào huyễn danh.
Reflecting on the philosopher Francis Bacon of Trinity College, Cambridge: Expounding on the inductive method, May all living beings: Cultivate the practice of genuine truth, never falling into illusory fame.
13. Nghĩ về triết gia John Locke từng học và giảng dạy tại Oxford
Mở lối tư duy mới, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng chấp thủ, Đạt tự tại hoàn toàn.
Reflecting on the empiricist John Locke who studied and taught at Oxford: Pioneering modern thought, May all living beings: Transcend the chains of mental attachment, achieving absolute freedom.
14. Nghĩ về nhà văn giả tưởng J.R.R. Tolkien từng là giáo sư tại Oxford
Hủy chiếc nhẫn quyền lực, Nên nguyện cho chúng sinh: Diệt trừ lòng tham báu, Trở về nẻo thanh bần.
Reflecting on The Lord of the Rings author J.R.R. Tolkien, a former professor at Oxford: Writing of destroying the corrupting ring, May all living beings: Eradicate the insatiable greed for possession, returning to pure simplicity.
15. Nghĩ về đại văn hào Oscar Wilde từng theo học tại Magdalen College, Oxford
Mỉa mai điều giả tạo, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm nhìn sự thật, Đẹp lòng người chung quanh.
Reflecting on the witty writer Oscar Wilde of Magdalen College, Oxford: Exposing the shallow vanities of society, May all living beings: Maintain an upright mind to see the truth, bringing genuine joy to others.
16. Nghĩ về nhà y học Alexander Fleming phát hiện ra penicillin tại London
Tìm ra linh thuốc quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiêu trừ muôn tật bệnh, Thân tâm thảy an hòa.
Reflecting on Alexander Fleming discovering penicillin at St Mary's Hospital Medical School, London: Finding the life-saving antibiotic, May all living beings: Eliminate all physical and mental ailments, keeping body and mind at peace.
17. Nghĩ về nhà toán học Alan Turing từng học tại King's College, Cambridge
Giải mã mật thư bí, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới tà ma.
Reflecting on the genius mathematician Alan Turing of King's College, Cambridge: Decoding complex wartime ciphers, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely breaking the nets of Mara.
18. Nghĩ về triết gia Adam Smith từng học tại Balliol College, Oxford
Bàn về bàn tay ẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Điều hòa muôn công hạnh, Lợi ích khắp quần sinh.
Reflecting on the father of economics Adam Smith who studied at Balliol College, Oxford: Expounding on market principles, May all living beings: Harmonize thousands of spiritual deeds, bringing welfare to all living creatures.
19. Nghĩ về nhà thơ Charles Darwin từng học tại Đại học Edinburgh và Cambridge
Thấu suốt nguồn sanh chủng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Độ khắp vạn loài sanh.
Reflecting on the natural scientist Charles Darwin who studied at Edinburgh and Cambridge: Comprehending the tree of life, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, saving all diverse classes of living beings.
20. Thấy biểu tượng gia huy và châm ngôn bằng tiếng Latin của các trường
Nhìn dấu ấn trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Nhận ấn chứng tâm pháp, Khắp tam giới quy y.
Beholding the venerable coat of arms and Latin motto of the universities: Observing the ancient emblems, May all living beings: Receive the seal of Mind-Dharma, taking refuge throughout the three realms.
21. Thấy sắc áo cử nhân và mũ học thuật trong ngày tốt nghiệp
Y phục mặc trang nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đạt thánh quả cao sâu.
Observing the traditional academic gowns and hoods on graduation day: Seeing students dress with high dignity, May all living beings: Maintain a proper and respectful demeanor, attaining the supreme fruit of enlightenment.
22. Nhìn ngọn nến thắp sáng trong các thư viện cổ ban đêm
Đốt ngọn nến trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan đêm tăm tối, Sáng rực ánh từ quang.
Seeing candles or desk lamps lighting up ancient libraries at night: Illuminating the quiet spaces of study, May all living beings: Shatter the dark night of ignorance, radiant with the light of compassion.
23. Bước qua căn phòng ăn tập thể cổ kính (Great Hall) như ở Christ Church, Oxford
Quây quần bữa cơm chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món pháp lạc, Pháp vị nuôi thân tâm.
Walking through the majestic dining halls like the Great Hall at Christ Church, Oxford: Seeing students dine together, May all living beings: Feast on the joy of the Dharma, nourished by the flavor of spiritual truth.
24. Đi ngang qua bảo tàng trực thuộc trường đại học (Ashmolean hay Fitzwilliam)
Thấy bảo vật thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Passing by the historic university museums like the Ashmolean or Fitzwilliam: Seeing global treasures preserved, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
25. Thấy những khóm hoa thủy tiên vàng nở bên vách đá giảng đường
Sắc vàng tươi đón gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Niềm vui luôn rộng mở, Tươi tắn đóa tâm hoa.
Seeing yellow daffodils blooming against the stone walls of the lecture buildings: Catching the refreshing spring breeze, May all living beings: Open their hearts wide to joy, blooming the beautiful flowers of their mind.
26. Thấy dây thường xuân bám xanh um trên tường rêu đại học lâu đời
Thường xuân phủ tường rêu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Seeing English ivy climb thickly up the historic walls of old university buildings: Observing the resilient green vines, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
27. Nhìn bản đồ phân bố các trường đại học khắp Vương quốc Anh
Thấy mạng lưới học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Không phân chia biên giới, Lòng bao phủ hư không.
Looking at the geographical map of university campuses across the United Kingdom: Seeing institutions spread wide, May all living beings: Dissolve all borders and divisions, encompassing the entire universe.

CHƯƠNG II: ĐỜI SỐNG SINH VIÊN, GIẢNG ĐƯỜNG VÀ NGHIÊN CỨU (Bài 28 - 54)
28. Bước vào một giảng đường đại học lớn (Lecture Theatre)
Nơi tri thức truyền trao, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Entering a large, crowded university lecture theatre: Hearing professors impart profound knowledge, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering and gaining joy.
29. Thấy sinh viên nhẫn nại xếp hàng mượn sách ở quầy thư viện
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing students queueing orderly at the library circulation desk: Waiting with patience for materials, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
30. Thấy sinh viên dắt thú cưng đi dạo thư giãn trong công viên trường
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching a student walk their dog through the green university park trails: Strolling with pets between classes, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
31. Thấy sinh viên trò chuyện thân mật bên tách trà chiều truyền thống
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Seeing students chatting over traditional cups of afternoon tea at the campus cafe: Lifting the warm mugs, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
32. Thấy sinh viên quây quần cắm trại thảo luận học thuật ngoài trời
Sống hòa cùng thiên nhiên, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương.
Seeing students gathering on the lawn to camp and hold academic discussions: Sharing thoughts under the open sky, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments and delusions.
33. Thấy người sinh viên viết thư tay gửi về cho gia đình phương xa
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing a student carefully writing a handwritten letter to family back home: Penning affectionate lines, May all living beings: Send forth gentle and speech, dissolving all resentment and anger.
34. Thấy nhân viên quét tước lá sồi rụng giữ sạch lối đi trước giảng đường
Quét tước bụi lá rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing campus cleaners sweeping dry oak leaves away from the historic stone steps: Tidying the pathways, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
35. Thấy sinh viên tham gia bỏ phiếu bầu cử Hội sinh viên (Student Union)
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing students voting in the Student Union elections: Holding ballots at the polling booth, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their own destiny.
36. Thấy xe cứu thương của trường chạy khẩn cấp hỗ trợ sinh viên gặp tai nạn
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing a university medical ambulance racing through campus with sirens wailing: Hurrying to provide aid, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
37. Thấy người công nhân dọn rác giữ sạch đẹp khuôn viên trường ban đêm
Giữ sạch đẹp thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing sanitation workers clearing litter from campus lawns and avenues at night: Maintaining environmental care, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
38. Nhìn người sinh viên ngủ an lành trong ký túc xá sau kỳ thi căng thẳng
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a student sleeping peacefully in their dorm room after intense exams: Deep in a sound and safe sleep, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
39. Thấy các hiệu sách học thuật trưng bày cẩm nang nghiên cứu chính xác
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing campus bookstores displaying rows of comprehensive academic research manuals: Offering volumes of knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
40. Thấy các bạn trẻ hào hứng với dự án khởi nghiệp sáng tạo tại trường (Startups)
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing innovative student entrepreneurs launching creative tech startups on campus: Working with vibrant enthusiasm, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
41. Thấy các tòa đại sứ phối hợp trao học bổng quốc tế tại trường
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign ambassadors collaborating with the university to award international scholarships: Promoting global unity, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
42. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm soi lối cho sinh viên học muộn về
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating campus pathways at night for late-night studiers: Lighting the way home, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
43. Thấy những tình nguyện viên từ thiện phát sách và đồ ăn miễn phí cho sinh viên nghèo
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing free books and warm food to underprivileged students: Spreading educational relief, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
44. Thấy sinh viên say sưa đọc sách dưới bóng mát cây dẻ trùng yên bình
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing a student reading a volume deeply under the wide shade of a horse chestnut tree: Turning pages in the breeze, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
45. Nghe tiếng kèn túi vang lên trong lễ rước truyền thống của trường ở Scotland
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe resonate across the campus during a traditional ceremony in Scotland: Echoing far, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
46. Thấy tổ chức National Trust quyên góp quỹ bảo tồn các tòa nhà đại học di sản
Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing citizens supporting funds to safeguard and preserve the historic architectural heritage of old colleges: Protecting landmarks, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
47. Nhìn vùng biển bao quanh quốc đảo, nơi các trường hải dương học đang nghiên cứu
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the islands where university oceanography departments conduct research: Seeing waves lap the shore, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
48. Thấy hệ thống tàu điện chạy qua quảng trường trung tâm đại học hiện đại
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching a city tram pass smoothly through a modern university campus square: Moving with high efficiency, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
49. Thấy sinh viên dùng ngoại ngữ dịch thuật các công trình nghiên cứu ra thế giới
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing students translating research papers into global languages to bridge academic communities: Joining hands, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
50. Thấy các trường học đón nhận lưu học sinh quốc tế đầy bao dung và cởi mở
Đón nhận muôn sắc màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Observing the highly inclusive and diverse international student body on campus: Welcoming global voices, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
51. Nhìn dòng sông Thames êm đềm trôi chứng kiến sự phát triển của các đại học Luân Đôn
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless River Thames flowing past London university campuses: Inspiring generations of scholars, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
52. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ Vương quốc Anh tươi đẹp giàu truyền thống giáo dục
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the beautiful twilight gather over the storied university campuses of the United Kingdom: Contemplating the realm, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.
53. Thấy sinh viên thực hành thí nghiệm hóa học trong phòng lab hiện đại
Nhào trộn muôn chất hợp, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ pháp hữu vi, Đều do nhân duyên hợp.
Watching students conduct chemical experiments in a high-tech laboratory: Mixing various solutions, May all living beings: Clearly see that all conditioned phenomena are formed entirely by causes and conditions.
54. Nhìn kính thiên văn tại đài quan sát của trường đại học
Hướng ống nhìn trời cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở rộng tầm tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Looking through the massive telescope at the university observatory: Pointing the lens toward the stars, May all living beings: Expand the horizon of their wisdom, illuminating all dark realms.

CHƯƠNG III: CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH THỊ VÀ HIỆN ĐẠI (Russell Group & Red Brick) (Bài 55 - 81)
55. Ghé thăm Đại học Manchester với kiến trúc gạch đỏ đặc trưng (Red Brick)
Thấy gạch hồng dựng vách, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề vững chắc, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Visiting the University of Manchester with its characteristic red-brick architecture: Beholding the solid crimson structures, May all living beings: Establish an unshakeable Bodhi mind, never to collapse or fail.
56. Đến Đại học Birmingham và tháp đồng hồ Joseph Chamberlain cao nhất thế giới
Nghe tiếng chuông ngân vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thức tỉnh giấc mộng dài, Hướng thượng nẻo chánh chơn.
Visiting the University of Birmingham and its towering Joseph Chamberlain clock tower: Hearing the chimes echo far, May all living beings: Awaken from the long worldly dream, aspiring toward ultimate truth.
57. Thấy khu học xá hiện đại của Đại học Leeds tích hợp giữa lòng thành phố
Người xe qua tấp nập, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa ồn ào náo nhiệt, Tâm vẫn tĩnh như thiền.
Seeing the modern campus of the University of Leeds integrated into the urban center: Observing the hustle of traffic, May all living beings: Amidst the noise and bustle, keep their minds as still as meditation.
58. Ghé thăm Đại học Liverpool cổ kính bên bến cảng di sản
Thuyền xe về hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn công đức, Cập bến bờ niết bàn.
Visiting the historic University of Liverpool near the heritage docks: Seeing the global convergence of ideas, May all living beings: Gather thousands of merits, arriving safely at the shore of Nirvana.
56. Đến Imperial College London chuyên sâu khoa học công nghệ và y học
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Lợi ích khắp quần sinh.
Visiting Imperial College London, specializing in science, technology, and medicine: Engineering medical breakthroughs, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, bringing welfare to all.
60. Ghé Đại học Bristol tọa lạc trên đồi cao nhìn thung lũng lộng gió
Đứng nơi cao lộng gió, Nên nguyện cho chúng sinh: Thổi sạch mọi phiền não, Hiện lộ tánh chân như.
Visiting the University of Bristol located on a high ridge looking over the city: Feeling the strong wind blow, May all living beings: Blow away all emotional afflictions, revealing their true inherent nature.
61. Đến London School of Economics (LSE) bàn luận về chính trị kinh tế thế giới
Bàn hiến chương luật pháp, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu pháp vương tử, Hướng dẫn chúng đường chơn.
Visiting the London School of Economics (LSE) to debate world politics and wealth: Studying governance and rules, May all living beings: Accomplish the qualities of a Dharma Prince, guiding others on the true path.
62. Ghé University College London (UCL) trường đại học đa văn hóa lâu đời
Đón nhận muôn sắc màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ bao dung, Xoa dịu nỗi đau đời.
Visiting University College London (UCL), a historic and diverse institution: Welcoming scholars from all backgrounds, May all living beings: Arouse a compassionate heart, soothing the profound suffering of the world.
63. Đến Đại học Sheffield nổi tiếng với các công trình nghiên cứu kỹ thuật và thép
Nhìn lửa đỏ trui rèn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Visiting the University of Birmingham, renowned for engineering and metallurgy research: Beholding the metaphor of forging steel, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships.
64. Ghé thăm Đại học Newcastle vùng Đông Bắc nước Anh
Nghe ngữ điệu trầm hùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững vàng, Vượt qua muôn trùng sóng.
Visiting the University of Newcastle in the Northeast: Hearing the robust local energy and academic focus, May all living beings: Keep their will strong and firm, overcoming thousands of worldly waves.
65. Đến Đại học Warwick với khuôn viên hồ nước tự nhiên thơ mộng
Nước hồ lặng như gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Visiting the University of Warwick with its beautiful campus lakes: Looking at the mirror-like water surface, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
66. Thấy sinh viên Đại học Nottingham dạo bước giữa thảm hoa chuông xanh
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Seeing students at the University of Nottingham walking through blooming campus bluebells: Beholding the floral carpet, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.
67. Ghé Đại học Southampton cận kề bờ biển phía Nam lộng gió
Vách đá trắng sóng gầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Visiting the University of Southampton near the southern coast: Catching the ocean breeze, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure and white, standing firm against worldly waves.
68. Đến Đại học Durham với lâu đài cổ kính được dùng làm ký túc xá
Thấy điện ngọc cung vàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức lớn, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Visiting Durham University and its ancient castle heritage used as student accommodation: Beholding the historic halls, May all living beings: Accomplish immense merits and virtues, sitting upon the adorned throne.
69. Ghé thăm Đại học York với kiến trúc hồ nước nhân tạo lớn nhất Châu Âu
Nước mát tuôn dòng dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tổng, Sạch mát vạn lòng sầu.
Visiting the University of York featuring its expansive central lake network: Seeing the water surround the pavilions, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, cooling all human hearts filled with sorrow.
70. Đến Đại học Exeter ngập tràn sắc đào và cây bụi ôn đới xứ Devon
Khóm hoa tươi khoe sắc, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hương luôn tỏa ngát, Đẹp lòng người chung quanh.
Visiting the University of Exeter with its botanical garden-like campus in Devon: Seeing exotic flora bloom, May all living beings: Exude the fragrance of a virtuous mind, bringing joy to everyone around.
71. Ghé Đại học Bath nổi tiếng bên thung lũng đá vôi và suối khoáng cổ
Thấy dòng nước khoáng nóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rửa sạch mọi cấu uế, Thân tâm thảy nhẹ nhàng.
Visiting the University of Bath overlooking the historic limestone valley: Seeing the ancient thermal aura, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, making body and mind perfectly light.
72. Đến Đại học Lancaster tọa lạc trên đồi cao lộng gió vùng Tây Bắc
Gió thổi mạnh sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thổi sạch mọi phiền não, Sáng rực ánh từ quang.
Visiting Lancaster University situated on a windswept hilltop in the Northwest: Feeling the strong breeze blow, May all living beings: Blow away all emotional afflictions, radiant with the light of compassion.
73. Ghé thăm Đại học Leicester danh tiếng về nghiên cứu di truyền học và ADN
Thấu suốt nguồn sanh chủng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Độ khắp vạn loài sanh.
Visiting the University of Leicester, world-famous for its discovery of DNA genetic fingerprinting: Analyzing codes of life, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, saving all diverse classes of living beings.
74. Đến Đại học Sussex nằm giữa rặng đồi Nam Downs thanh bình
Đồi nhấp nhô thanh bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Visiting the University of Sussex embedded within the rolling South Downs hills: Viewing the peaceful landscape, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
75. Ghé Đại học Surrey dẫn đầu về các dự án khoa học không gian vũ trụ
Phóng vệ tinh không gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Visiting the University of Surrey, a leader in satellite and space technology research: Launching systems into orbit, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
76. Đến Đại học East Anglia với kiến trúc độc đáo bên hồ nước hoang sơ vùng Norwich
Nhìn nếp nhà đơn sơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong.
Visiting the University of East Anglia with its bold modernist architecture by the broads: Observing the student hub, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in simplicity and spiritual truth.
77. Ghé Đại học Reading đi đầu trong nghiên cứu khí hậu và khí tượng toàn cầu
Kêu gọi giữ rừng xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi tâm từ bảo bọc, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Visiting the University of Reading, a global pioneer in climate change and meteorology studies: Tracking the biosphere, May all living beings: Nurture a protective compassion, caring for all vibrant green sprouts.
78. Thấy sinh viên các trường đại học thành thị tích cực tham gia thiện nguyện xã hội
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing students from city universities actively engaging in urban volunteer and welfare programs: Joining hands to serve, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
79. Nhìn ánh đèn rực sáng ban đêm từ các thư viện hiện đại mở cửa 24/7
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at the brilliant lights from 24/7 modern university libraries during exam weeks: Illuminating the night, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
80. Thấy sinh viên các trường kỹ thuật tự tay thiết kế mô hình robot thông minh
Máy móc chạy không ngừng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching engineering students design sophisticated and intelligent autonomous robotic models: Operating code, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
81. Thấy các trường đại học tổ chức hội chợ việc làm định hướng tương lai cho sinh viên (Career Fairs)
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm nhìn sự thật, Thành chánh quả cao sâu.
Observing campus career fairs directing future pathways for graduating students: Building aspirations with enthusiasm, May all living beings: Direct their minds straight to reality, attaining supreme awakening.

CHƯƠNG IV: HOÀN THIỆN, HỘI NHẬP VÀ KHÁT VỌNG TRI THỨC (Bài 82 - 108)
82. Thấy lưu học sinh từ khắp thế giới sử dụng tiếng Anh học thuật tại trường
Ngôn ngữ truyền muôn cõi, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Seeing international students using academic English across campuses: Spreading knowledge beyond borders, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
83. Thấy sinh viên y khoa thực tập tại các bệnh viện giảng đường trực thuộc
Chữa bệnh cứu người đau, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing medical students practicing at university teaching hospitals: Healing the sick under mentorship, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, completely eradicating the roots of sorrow.
84. Nhìn các phòng thí nghiệm y sinh đang nghiên cứu vắc-xin bảo vệ nhân loại
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiêu trừ muôn tật bệnh, Thân tâm thảy an hòa.
Looking into advanced biomedical laboratories engineering vaccines against global diseases: Researching protective shields, May all living beings: Eliminate all physical ailments, keeping body and mind at peace.
85. Thấy sinh viên nghệ thuật biểu diễn nhạc kịch tại nhà hát trường đại học
Nhìn sân khấu tái hiện, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như kịch, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching fine arts students performing theatrical plays and dramas at the campus theater: Reenacting stories on stage, May all living beings: Realize all phenomena are like a theatrical play, formed entirely by the mind.
86. Thấy sinh viên thể thao rèn luyện chạy bộ buổi sớm trong sân vận động trường
Rèn luyện thân dẻo dai, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Seeing student-athletes training diligently at the university sports complex stadium: Cultivating a strong physique, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
87. Thấy giảng viên hướng dẫn sinh viên phân tích bản đồ địa chất cổ đại
Vách đá lộ ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nẻo luân hồi, Tìm về bờ giác ngộ.
Observing professors guiding students in analyzing geological strata and ancient land maps: Studying eras of earth, May all living beings: Fully comprehend the paths of samsara, seeking the way to enlightenment.
88. Thấy các trường đại học kiến trúc kính thép hiện đại nhìn ra cảnh vịnh biển
Kính thép dựng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tánh hằng thanh tịnh, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Beholding modern glass-and-steel university architecture overlooking the bay or waterfront: Standing magnificently, May all living beings: Keep their true nature forever pure, never to collapse or fail.
89. Thấy các giáo sư danh tiếng viết những dòng nhận xét ái ngữ khích lệ sinh viên
Gửi trao lời chúc tốt, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing distinguished professors writing encouraging and gentle feedback on student essays: Sharing kind words, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
90. Thấy sinh viên luật thực hành tranh tụng tại các phiên tòa giả định (Moot Court)
Biện hộ lý công bằng, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá sạch lưới nghi ngờ, Hiển lộ tánh chánh chơn.
Observing law students engaging in mock trials and arguments at the campus moot court: Defending justice and truth, May all living beings: Completely shatter the web of doubt, revealing true inherent reality.
91. Thấy sinh viên kinh tế nghiên cứu dòng chảy tiền tệ toàn cầu tại phòng giả lập
Dòng tiền tệ lưu thông, Nên nguyện cho chúng sinh: Đầy đủ tài bảo pháp, Thí bủa khắp muôn phương.
Seeing finance students analyzing global capital movements in the university trading lab: Tracking markets, May all living beings: Possess the wealth of spiritual teachings, generously distributing it to all.
92. Thấy sinh viên kiến trúc nắn nót phác thảo bản vẽ các cây cầu thế kỷ
Xây nhịp nối đôi bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Watching architecture students carefully drafting blueprint models of future civil bridges: Linking spaces, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
93. Thấy sinh viên thực vật học Kew Gardens chăm chút nhân giống cây xanh quý hiếm
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing botany students affiliated with Kew Gardens propagating endangered plant species in greenhouses: Cultivating flora, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
94. Thấy sinh viên nông nghiệp ra đồng ruộng thực nghiệm của trường buổi sớm
Thấy làm lụng siêng năng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Meeting agricultural students heading to the university experimental farm fields at dawn: Engaging in crop research, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
95. Thấy các giáo sư già nua thông thái kiên nhẫn giảng bài cho nghiên cứu sinh
Kể lại chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Seeing wise, elderly professors patiently mentoring doctoral researchers in their offices: Sharing insights, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing others toward the truth.
96. Thấy lưu học sinh viết thiệp chúc mừng gửi tặng thầy cô dịp lễ tết
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân cận bậc hiền đức, Trọn vẹn đạo tâm kiên.
Seeing international students writing thoughtful appreciation cards to their academic supervisors: Expressing gratitude, May all living beings: Stay close to virtuous mentors, fully perfecting a steadfast spiritual heart.
97. Thấy sinh viên xếp hàng văn minh chờ lên xe buýt của trường di chuyển giữa các campus
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing students queueing orderly for the university shuttle bus connecting different campuses: Waiting with discipline, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
98. Thấy sinh viên tình nguyện quyên góp quần áo cũ giúp đỡ trẻ mồ côi qua chiến dịch của trường
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing student societies collecting second-hand clothes and relief donations for orphanages: Sharing basic items, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
99. Thấy người sinh viên say sưa đọc luận văn dưới bóng sồi già yên bình
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Seeing a student reading a research thesis deeply under the shade of an old campus oak tree: Turning pages in the breeze, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
100. Nghe tiếng kèn túi vang lên trong lễ tốt nghiệp của các đại học vùng Scotland
Khúc nhạc vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe sound during graduation processions at Scottish universities: Resonating through halls, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
101. Thấy sinh viên ngành xã hội học nghiên cứu giải pháp giảm rác thải bảo vệ thành phố
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing sociology students researching urban sustainability and waste reduction models to clean the streets: Promoting civic care, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the realm of their mind.
102. Thấy sinh viên chính trị học phân tích hệ thống bỏ phiếu bầu cử nghị viện Anh
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Watching political science students analyzing voting data and ballots from recent parliamentary elections: Engaging in research, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
103. Nhìn ánh đèn đường đêm lung linh soi bóng sông Thames cạnh các tòa nhà học thuật Luân Đôn
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights on Westminster Bridge illuminating the paths near riverside university buildings at night: Lighting the way, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
104. Nhìn người sinh viên ngủ bình yên trong căn hộ ký túc xá sau khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a student falling into a deep, peaceful sleep after submitting their final graduation project: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
105. Nhìn vùng biển bao quanh quốc đảo che chở cho nền giáo dục đại học phát triển qua nhiều thế kỷ
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm seas surrounding the British Isles sheltering centuries of continuous higher education: Seeing waves lap the shore, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
106. Ngắm dáng núi Arthur's Seat uy nghiêm bên cạnh khu học xá cổ kính ở Edinburgh
Dáng núi đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Admiring the volcanic peak of Arthur's Seat standing proud next to the historic Edinburgh campus buildings: Seeing the mountain silhouette, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering.
107. Nhìn dòng sông Thames êm đềm trôi chứng kiến tri thức vĩ đại sinh ra từ các học viện nước Anh
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless River Thames flowing past historic colleges, bearing witness to centuries of great discoveries: Seeing water glide, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ các trường đại học Vương quốc Anh tươi đẹp giàu di sản tri thức
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the beautiful twilight gather over the storied university campuses of the United Kingdom, rich in timeless knowledge monuments: Contemplating the realm, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho thế giới học thuật rực rỡ, những giảng đường từ bi và trí tuệ của các trường đại học Vương quốc Anh luôn là ngọn hải đăng soi sáng tri thức, mang năng lượng an lành và hạnh phúc trường tồn gửi tới toàn thể nhân dân.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Các trường đại học nước Anh đã hoàn thành xong. Nếu bạn có nhu cầu lưu trữ lâu dài hoặc in ấn tuyển tập thơ tâm linh này, tôi có thể hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ sao chép, hoặc file PDF để thuận tiện đóng tập ngay lập tức. Bạn muốn tôi xử lý theo phương án nào?
tiếp tục, chủ đề những dòng sông nước ANh
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Những dòng sông nước Anh, ca ngợi vẻ đẹp của các con sông biểu tượng (sông Thames, Severn, Trent, Avon, Mersey, Cam, Liffey...), hệ thống thủy văn đặc trưng và sự chuyển hóa dòng chảy tự nhiên thành dòng chảy chánh pháp cứu độ quần sinh.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn theo đúng yêu cầu: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: NHỮNG DÒNG SÔNG NƯỚC ANH HÙNG VĨ
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE MAJESTIC RIVERS OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC DÒNG SÔNG BIỂU TƯỢNG VÀ THỦY VĂN KINH ĐIỂN (Bài 1 - 27)
1. Ngắm dòng sông Thames (River Thames) chảy qua kinh thành
Thấy dòng sông tuôn chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình.
Beholding the River Thames flowing through the capital: Watching the continuous movement of the waters, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, and embrace all manifestations with a broad mind.
2. Ngắm dòng sông Severn (River Severn) dài nhất đảo Anh
Nước chảy tràn muôn dặm, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Beholding the River Severn, the longest river on the island: Watching the water run for miles, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
3. Thấy hiện tượng sóng triều dâng ngược dòng sông Severn (Severn Bore)
Sóng triều dâng ngược dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn mãnh liệt, Đập tan quân ma vương.
Watching the massive tidal bore surge upstream along the River Severn: Seeing the wave rush forcefully inland, May all living beings: Maintain a powerful and fierce resolve, completely crushing the armies of Mara.
4. Dạo bước bên bờ sông Avon (River Avon) thơ mộng
Ngắm dòng nước trôi xuôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng ái hà dứt sạch, Xuôi về biển tánh trong.
Strolling by the peaceful River Avon: Watching the smooth current glide along the banks, May all living beings: Fully dry up the river of emotional attachment, flowing back to the ocean of pure nature.
5. Nhìn dòng sông Trent (River Trent) chảy qua miền Trung nước Anh
Dòng nước trôi lững lờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề bền vững, Trôi mãi bến bờ tuệ.
Watching the River Trent flow through the Midlands: Beholding the gentle movement of the current, May all living beings: Establish a firm Bodhi mind, flowing continuously toward the shore of wisdom.
6. Ngắm dòng sông Mersey (River Mersey) đổ ra vịnh lớn ở miền Tây
Sông hòa vào biển cả, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn.
Watching the River Mersey empty into the grand western bay: Seeing the current merge with the ocean, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
7. Dạo bước bên bờ sông Cam (River Cam) cạnh Đại học Cambridge
Ngắm dòng nước trôi êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Strolling along the River Cam by Cambridge University: Watching the peaceful water glide along, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, leaving suffering and gaining joy.
8. Nhìn dòng sông Isis (Tên gọi khác của sông Thames tại Oxford)
Dòng sông dài uốn lượn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Looking at the River Isis winding through Oxford: Observing the elegant flow through academic lands, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
9. Chiêm ngưỡng dòng sông Liffey (River Liffey) chảy giữa lòng thành phố
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the peaceful River Liffey flowing through the urban heart: Seeing the water run smoothly, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all vibrant green sprouts.
10. Thấy dòng sông Tyne (River Tyne) chảy dưới những cây cầu kiên cố
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Watching the River Tyne flow beneath sturdy, magnificent structures: Beholding the bridges, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
11. Ngắm dòng sông Spey (River Spey) chảy xiết vùng Scotland
Dòng nước chảy xiết bao, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching the fast-flowing River Spey in Scotland: Seeing the torrent run swiftly through the glens, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
12. Chiêm ngưỡng dòng sông Clyde (River Clyde) vĩ đại ở phía Bắc
Dáng nước đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may.
Contemplating the majestic River Clyde in the North: Seeing the grand current stand proud, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
13. Nhìn vùng cửa sông rộng lớn (Estuary) nơi sông gặp biển
Nước triều dâng cuồn cuộn, Nên nguyện cho chúng sinh: Công đức ngày thêm lớn, Tròn vẹn quả bồ đề.
Looking at the vast river estuaries emptying into the sea: Seeing the tidal currents swell up, May all living beings: Grow their merits and virtues day by day, fully perfecting the fruit of Bodhi.
14. Nhìn thủy triều rút để lộ bãi cát phù sa ven sông
Nước rút bãi cát phơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trừ sạch lòng tham đắm, Ly dục đắc an vui.
Watching the tide recede to reveal extensive alluvial shores: Seeing the water pull back into the deep, May all living beings: Completely eradicate all grasping, leaving desires behind to gain peace.
15. Thấy giọt nước mưa đọng trên lá súng ven bờ sông phẳng lặng
Giọt nước tròn lung linh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần.
Seeing a raindrop bead on a water lily leaf by the calm riverbank: Beholding the sparkling crystalline droplet, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
16. Thấy sương mù dày đặc giăng phủ mặt sông vào buổi chiều tà
Sương trắng phủ dòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi oán hờn, Sống hòa hợp tình thâm.
Seeing evening mist envelop the deep current of the river: Beholding the white fog blanketing the hollows, May all living beings: Conceal and dissolve all resentment, living together in profound harmony.
17. Nghe tiếng sóng nước vỗ nhẹ vào mạn thuyền neo đậu trên sông ban đêm
Sóng nước hát thì thầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing the gentle rustle of river waves lapping against an anchored boat at night: Listening to the water, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all from the long worldly dream.
18. Thấy dòng suối nhỏ reo vui bắt nguồn từ núi rừng hoang dã
Suối trong reo róc rách, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu.
Watching a clear brook babbling from the wild hills to feed the river: Hearing the fresh stream, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
19. Thấy các loài cá hồi lội ngược dòng sông Spey để đẻ trứng
Cá hồi hồng thắm tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Lội ngược dòng sinh tử, Tiến thẳng nẻo vô sanh.
Watching salmon swim upstream against the currents of the River Spey: Seeing the fish struggle, May all living beings: Swim upstream against the wheel of rebirth, walking straight toward the deathless.
20. Nhìn những hòn đá cuội dưới lòng sông được dòng nước mài nhẵn
Đá cuội tròn nhẵn nhụi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa.
Looking at smooth rounded pebbles under the clear river current: Beholding the stones washed for centuries, May all living beings: Smooth away all stubborn sharp edges of ego, living in gentle harmony.
21. Thấy các đám rêu rác nổi bập bềnh rồi tan đi trên mặt nước
Bọt nước chợt tan đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Chớ nhiễm bụi hồng trần.
Seeing river foam and debris drift and dissolve on the surface: Watching the bubbles vanish, May all living beings: Clearly see all phenomena as a temporary painting, untainted by worldly dust.
22. Ngắm bóng rặng sồi già phản chiếu rõ nét dưới lòng sông phẳng lặng
Bóng sồi hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung.
Seeing the silhouette of an old oak tree reflected in the clear, still river: Watching it manifest, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
23. Thấy dòng nước lũ dâng cao tràn qua các đồng bãi
Nước tràn thung lũng xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề lớn, Độ khắp vạn loài sanh.
Watching the river floodwaters swell and overflow onto the pastures: Seeing the green plains covered, May all living beings: Arouse a vast Bodhi resolve, saving all diverse classes of living beings.
24. Thấy mặt nước sông đóng một lớp băng mỏng vào mùa đông lạnh giá
Nước cứng lạnh thành băng, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Watching the river surface freeze thin in the bitter winter: Seeing the water turn to hard ice, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships and difficulties.
25. Nhìn ánh mặt trời bừng sáng xua tan sương mù trên dòng sông buổi sớm
Tia nắng phá mây mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tan biến màn vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Watching morning sunlight break through and dissolve the river fog: Seeing rays pierce the mist, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, radiating like the bright dawn.
26. Ngắm hoàng hôn buông xuống làm mặt sông lấp lánh sắc vàng rực rỡ
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the beautiful sunset turn the river surface into a glowing sheet of gold: Beholding twilight, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
27. Nhìn dòng sông đổ vào đại dương mênh mông kết thúc lộ trình
Sông chảy về đại hải, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Looking at the river empty its waters into the vast ocean at the end of its path: Seeing currents merge, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG II: KIẾN TRÚC, CÂY CẦU VÀ DI SẢN VEN SÔNG (Bài 28 - 54)
28. Đi qua cây cầu Westminster Bridge bắc qua sông Thames
Nhìn nhịp cầu nối đôi bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn tâm lớn, Cùng bước nẻo chân như.
Passing Westminster Bridge over the River Thames: Seeing the structural links span the current, May all living beings: Connect all expansive minds, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
29. Ngắm cung điện Westminster (Nhà Quốc hội) sừng sững bên bờ sông
Thấy nơi bàn việc nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu pháp vương tử, Hướng dẫn chúng đường chơn.
Beholding the Palace of Westminster standing proud beside the river: Seeing the seat of parliament, May all living beings: Accomplish the qualities of a Dharma Prince, guiding others on the true path.
30. Nhìn Tháp Luân Đôn (Tower of London) soi bóng xuống dòng sông Thames
Thấy tường thành vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Phá sạch giặc phiền não.
Looking at the historic Tower of London reflecting its fortress walls in the Thames: Observing the stones, May all living beings: Maintain strict moral precepts, completely destroying the thieves of affliction.
31. Thấy cầu tháp Tower Bridge nâng nhịp cho tàu bè qua lại
Nhìn nhịp cầu nâng hạ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Độ người qua sông mê.
Watching the bascules of Tower Bridge raise and lower for ships: Observing the mechanical movement, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, ferrying people across the river of delusion.
32. Ghé thăm Lâu đài Windsor tọa lạc cạnh dòng sông Thames cổ kính
Thấy điện ngọc cung vàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức tụ, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Visiting Windsor Castle situated by the ancient River Thames: Beholding the magnificent royal palace, May all living beings: Accomplish immense merits and virtues, sitting upon the adorned throne.
33. Ngắm vòng quay khổng lồ London Eye phản chiếu rực rỡ xuống dòng nước đêm
Vòng quay hướng lên cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển bánh xe chánh pháp, Từng bước chứng tối cao.
Looking at the giant London Eye ferris wheel reflecting its colorful neon lights in the night river: Watching it spin, May all living beings: Turn the wheel of the Right Dharma, step by step attaining supreme awakening.
34. Bước qua cổng trường Đại học Oxford cận kề dòng sông Isis
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Entering the gates of Oxford University colleges near the River Isis: Stepping into the ancient halls, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
35. Ngắm cây cầu Than thở (Bridge of Sighs) bắc qua dòng sông hẹp ở Oxford
Nghe tiếng thở dài nhẹ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch nguồn sầu khổ, Đạt đến bến vui vui.
Admiring the Bridge of Sighs spanning a narrow channel in Oxford: Hearing the faint historical echoes, May all living beings: Terminate the source of lamentation and grief, reaching the shore of ultimate joy.
36. Đi qua cây cầu Toán học (Mathematical Bridge) gỗ bắc qua sông Cam
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Kết nối muôn tâm lành.
Passing the Mathematical Bridge over the River Cam in Cambridge: Beholding the sound wooden design, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, connecting all wholesome minds.
37. Chiêm ngưỡng những ngôi nhà gạch cổ rêu phong ven bờ sông Avon
Nhìn nếp nhà đơn sơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong.
Beholding traditional half-timbered brick cottages standing along the River Avon: Observing the dwellings, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in simplicity and spiritual truth.
38. Ghé thăm quê hương văn hào Shakespeare tại Stratford-upon-Avon
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Visiting Stratford-upon-Avon, the birthplace of William Shakespeare: Looking at the flowing water and land, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
39. Nhìn nhà thờ York Minster cao vút phản chiếu xuống dòng sông Ouse
Mái vòm cao vút thẳng, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Beholding the towering York Minster cathedral reflecting its Gothic architecture in the River Ouse: Watching spires, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
40. Ghé các bến cảng cũ (Albert Dock) thuộc thành phố Liverpool bên sông Mersey
Thuyền xe về hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn.
Visiting the historic Albert Dock of Liverpool by the River Mersey: Seeing the global harbor convergence, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
41. Thấy các ô cửa kính màu của nhà thờ bên sông lấp lánh ánh nắng
Ánh sáng chiếu qua màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Admiring the stained glass windows of a riverside parish church catching the sun: Seeing the colors flash, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
42. Nhìn chiếc đồng hồ cổ trên tháp nhà thờ ven sông đổ chuông đều đặn
Nghe tiếng chuông ngân vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thức tỉnh giấc mộng dài, Buông bỏ niềm đau thương.
Looking at an old church clock tower by the riverbank chiming the hour: Hearing the steady resonant echoes, May all living beings: Awaken from the long worldly dream, releasing all sorrows and pain.
43. Thấy bức tường vây bằng đá xếp dọc theo ranh giới đồi ruộng ven sông
Đá chồng đá khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing dry stone walls running along the agrarian fields and river meadows: Stones stacked tightly by ancestors, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
44. Đi ngang qua bảo tàng nghệ thuật hiện đại nằm sát bờ sông
Thấy bảo vật thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Passing by a modern art museum situated directly on the riverfront: Seeing historical and cultural treasures, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
45. Thấy chiếc tàu buồm lịch sử được phục chế neo đậu ven sông Thames
Thấy thuyền neo bến xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sẵn sàng ra khơi lớn, Chở đạo cứu muôn người.
Observing a historic sailing ship anchored permanently on the tidal riverbank: Beholding the vintage masts, May all living beings: Be ready to set sail into the great sea, carrying the Dharma to save all.
46. Thấy lò sưởi cũ bốc khói hồng từ mái nhà tranh ven bờ sông miền quê
Thấy bếp sưởi hồng đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Seeing the chimneys of thatched cottages smoke gently by the country stream: Warming the evening air, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming human hearts filled with sorrow.
47. Nhìn giếng nước cổ ở quảng trường làng sát cạnh lưu vực sông
Nhìn dòng nước giếng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Sạch trong không cấu uế, Sáng rực tuệ chân như.
Seeing an ancient village water well situated near the river basin: Looking into the deep transparent shaft, May all living beings: Keep themselves perfectly free from defilement, radiant with the light of reality.
48. Nhìn tấm bản đồ cổ mô tả hệ thống sông ngòi Anh quốc
Thấy ranh giới quốc gia, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá bỏ mọi ngăn cách, Lòng bao phủ hư không.
Looking at an ancient map illustrating the intricate river systems of the realm: Seeing territorial lines, May all living beings: Tear down all psychological barriers, encompassing the entire universe.
49. Thấy ngọn hải đăng lâu đời đứng canh gác nơi cửa sông đổ ra biển lớn
Hải đăng soi trong đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường.
Beholding a historic lighthouse standing guard at the river mouth: Seeing the beacon illuminate the channel, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
50. Thấy con đường lát đá cổ chạy dọc theo bờ kè sông thành phố
Chân bước lối đá xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu.
Walking on historic cobblestone paths that line the city river embankment: Stepping on ancient stones, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
51. Ngắm mái vòm nhà hát Royal Albert Hall ẩn hiện trong làn sương mù xa lộ sông
Khúc thanh vang rộng thinh, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Gazing at the majestic architecture of the city halls visible from the river highway: Hearing echoes of art, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
52. Nhìn chiếc đồng hồ cơ cổ kính chạy nhịp nhàng trong trạm điều tiết nước sông
Nghe tiếng tích tắc đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Watching an old mechanical clock ticking steadily inside the river barrier control station: Marking moments, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
53. Thấy những nhịp cầu dây văng hiện đại bắc qua dòng sông Tyne
Cầu dây văng hiện đại, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing modern cable-stayed bridges spanning the broad waters of the River Tyne: Linking urban districts, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
54. Đứng trên tháp cao nhìn ngắm toàn bộ mạng lưới giao thông sông ngòi
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing atop a high tower to view the grand convergence of river networks: Contemplating the land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI VÀ HOÀNG GIA VEN SÔNG (Bài 55 - 81)
55. Thấy người dân Anh xếp hàng văn minh chờ lên phà buýt sông Thames (Uber Boat)
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing citizens queueing orderly to board the river bus phà on the Thames: Waiting with patience at the pier, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
56. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo thong thong bờ sông đầy bãi cỏ
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs along the grassy river embankment pathways: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
57. Thấy người Anh nhàn nhã thưởng thức trà chiều tại nhà hàng nhìn ra mặt sông
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Seeing patrons enjoying traditional afternoon tea at a riverside terrace cafe: Lifting the warm mugs, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
58. Thấy các gia đình sum họp quây quần cắm trại picnic trên bãi cỏ ven sông Cam
Quây quần giữa thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Seeing a family gathering for a picnic on the expansive green lawns by the River Cam: Joining together in joy, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
59. Thấy những người trẻ tuổi chèo thuyền Puntting gỗ truyền thống ở Cambridge
Chèo thuyền nương sóng đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương.
Watching young students punting traditional wooden boats along the River Cam: Gliding through the water, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments and delusions.
60. Thấy người phụ nữ ngồi viết thư tay bên ô cửa sổ lộng gió sông buổi sớm
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing a woman writing a handwritten letter to a relative by a window catching the fresh river breeze: Writing lines, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
61. Thấy người công nhân quét dọn lá sồi già rơi rụng bám dọc bờ sông công viên
Quét tước bụi lá rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing municipal workers sweeping dry oak leaves away from the riverside park walkway: Tidying paths, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
62. Thấy người dân tham gia bỏ phiếu bầu cử tại một thị trấn thuộc lưu vực sông Trent
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens casting ballots at a town polling station located along the River Trent basin: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
63. Thấy xe cứu thương NHS bật đèn đèn sương mù chạy dọc đại lộ ven bờ sông thành phố
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance racing down a highway lined with massive riverside avenues: Speeding to save lives, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
64. Thấy công nhân dọn vệ sinh quét dọn giữ sạch đường bến phà sông ban đêm
Giữ sạch đẹp thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing sanitation crews clearing litter from river banks and ferry piers at night: Maintaining civic care, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
65. Nhìn người ngủ bình yên trong căn hộ chung cư hướng ban công ra dòng sông êm đềm
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a citizen sleeping soundly in their room with a window facing the calm flowing river current: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
66. Thấy các hiệu sách hiện đại lớn ven sông trưng bày cẩm nang cờ hoa
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing large modern bookstores situated along the riverfront displaying rows of broadsheets: Offering knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
67. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dịch vụ thể thao chèo thuyền kayak trên sông
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing young innovative entrepreneurs launching water sports and kayak rental projects on the river: Working with passion, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
68. Thấy các tòa đại sứ đặt tại Luân Đôn có khuôn viên nhìn thẳng ra dòng sông Thames rộng lớn
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies in London with properties overlooking the wide spans of the River Thames: Promoting stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
69. Nhìn ánh đèn đường ban đêm soi sáng nhành liễu rủ mờ ảo ven bờ sông
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating weeping willow branches by the city riverbank at night: Lighting the paths, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
70. Thấy người tình nguyện từ thiện phát đồ ăn súp nóng cho người vô gia cư dưới gầm cầu sông
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing warm food to homeless individuals shelter under a river bridge: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
71. Thấy cụ già thong thong dạo bước ngắm dòng sông trôi cuối ngày
Nhìn cụ già thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuổi già thêm đức hạnh, Thân tâm thảy an lành.
Seeing an elderly gentleman strolling peacefully along the river path at twilight: Beholding senior steps, May all living beings: Grow in virtue as they age, keeping body and mind completely well.
72. Nghe tiếng trẻ em cười vang trêu đùa bầy chim nước ven bờ sông công viên
Nghe tiếng trẻ cười vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Hearing the laughter of children playing with waterfowl at the lakeside river park: Watching toddlers play, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
73. Thấy người mẹ trẻ dắt con đẩy xe nôi đi dọc theo bờ hồ lưu vực
Bao bọc đứa con thơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ mẫu lớn, Che chở khắp quần sinh.
Seeing a young mother pushing a stroller along the scenic river basin path: Tenderly guiding her toddler, May all living beings: Arouse a vast maternal compassion, providing refuge for all living creatures.
74. Gặp người nông dân ra đồng chăn dắt bầy cừu ven bãi cỏ đồng cỏ sông buổi sớm
Thấy làm lụng siêng năng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Meeting a country farmer herding his flock on the fertile river meadows at dawn: Engaging in rural agriculture, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
75. Thấy người thợ dệt vải đi bộ qua cây cầu nhỏ bắc qua suối sông để đến xưởng làm
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing a weaver walking across a minor river footbridge to get to the workshop: Observing threads of life, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold and lonely.
76. Gặp người câu cá kiên nhẫn ngồi lặng yên ôm cần bên bờ sông vắng
Ngồi lặng ngắm phao trôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Meeting a patient fisherman sitting still by the quiet riverbank, watching his float: Gathering his mind, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
77. Gặp các cầu thủ chơi môn thể thao đua thuyền hăng say tập luyện trên sông (Rowing)
Nhìn trận đấu hăng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Đạt chiến thắng vô vi.
Watching university rowing teams passionately training their oars on the open river current: Defying limits, May all living beings: Courageously eliminate all emotional afflictions, achieving unconditioned victory.
78. Nghe nghệ sĩ dân gian kể câu chuyện huyền thoại về quái vật khúc sông xa xưa
Nghe kể chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn.
Listening to an old storyteller sharing folk legends about historical river spirits: Hearing tales of old, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing others toward the truth.
79. Thấy thợ rèn làm việc tại xưởng cơ khí đúc sắt tận dụng sức nước dòng sông
Nhìn lửa đỏ trui rèn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Seeing a blacksmith working at a country forge that utilizes river water power: Beholding fire and hammering, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships.
80. Thấy thợ thủ công nghệ nhân làm gốm lấy đất sét ẩm từ lòng sông dạt bồi
Nhào nặn đất thành khuôn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching an artisan molding wet clay gathered from the river delta into beautiful forms: Shaping pottery, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
81. Thấy người dân chúc tụng ngày lễ hội chèo thuyền rước cờ truyền thống hoàng gia (Royal Regatta)
Cờ hoa ngập phố phường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào.
Observing crowds gathering for the grand royal boat regatta festival along the river spans: Seeing banners, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.

CHƯƠNG IV: ĐA DẠNG SINH HỌC, THIÊN NHIÊN VÀ CẦU NỐI THẾ GIỚI (Bài 82 - 108)
82. Thấy đàn chim thiên nga trắng (Swans) bơi lội kiêu kỳ thong thong trên sông Thames
Thiên nga bơi thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Watching a flock of white royal swans swim gracefully on the river surface: Gliding along without fear, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
83. Nhìn bầy cừu, bầy bò gặm cỏ thanh bình bên lưu vực các dòng sông miền quê
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing livestock grazing calmly on the lush pastures of the river basin: Watching the flock in meadows, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
84. Nghe tiếng chim sơn ca (Skylark) hót vút cao ẩn bên trên lùm sậy sông
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a wild skylark sing its heart out, soaring high above the riverbank reed beds: Listening to melody, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long dream.
85. Thấy chú sóc đỏ (Red Squirrel) nhảy nhót chuyền cành sồi đẫm sương sát mép sông
Sóc chuyền cành lanh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching a red squirrel leap among damp oak branches that overhang the river current: Leaping with agility, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
86. Nhìn đàn chim hải âu (Seagulls) bay ngược dòng sông Thames tìm mồi
Hải âu vỗ cánh bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seagulls fly inland, tracing the current of the river away from the open sea: Soaring high, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
87. Thấy chú chim bói cá (Kingfisher) lướt nhanh như tia chớp đớp mồi mặt sông
Lướt nhanh như tia chớp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Watching a kingfisher flash rapidly across the transparent river surface to catch fish: Diving like a bolt, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
88. Thấy khóm cây hoa chuông xanh (Bluebell) mọc tràn thung lũng lưu vực sông
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Khơi rộng nguồn tuệ giác.
Beholding a river valley filled with blooming wild bluebells stretching into the distance: Seeing the blue, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, broadening the source of their wisdom.
89. Nhìn loài hoa cúc họa mi dại (Daisy) nở tươi tắn dọc theo bờ kè suối nhỏ
Hoa trắng nhị vàng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô.
Admiring wild daisies blooming along the edges of a minor feeding stream: Seeing the white petals, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
90. Thấy dây thường xuân (English Ivy) bám xanh um vách đá cầu cổ bắc qua sông
Thường xuân phủ tường rêu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa.
Seeing English ivy climb thickly up the ancient stone pillars of a medieval river bridge: Observing vines, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
91. Thấy loài cỏ đuôi mèo (Cattails) lay động nhẹ nhàng ven đầm sũng nước cạnh sông
Cỏ lắc lư ven đầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching wild cattails and reeds sway gently by the marshes of the river floodplains: Observing the stalks, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
92. Thấy khóm cây bụi ô-rô (Holly) quả đỏ rực soi bóng xuống nhành nước đóng băng
Lá gai quả đỏ ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Sức sống luôn tươi mới, Thân tâm thảy an hòa.
Observing dark green holly bushes with bright red winter berries overhanging the icy riverbank: Facing cold, May all living beings: Renew their vital energy, keeping body and mind completely at peace.
93. Thấy loài nấm hoang dã mọc lên trên thân gỗ sồi cổ thụ mục nát sát mép suối
Nấm hiện sau mưa rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời.
Seeing wild mushrooms emerge on a decaying log by the damp stream edge after rain: Beholding the sprouts, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
94. Thấy những hạt giống bồ công anh (Dandelion) bay lơ lửng rồi rơi rơi mặt nước trôi
Hạt nương gió bay xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh.
Watching dandelion seeds drift in the breeze and fall softly onto the moving river current: Seeing them float, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
95. Thấy người nhân viên kỹ thuật dùng tiếng Anh đo đạc lưu lượng dòng chảy bảo vệ đê điều
Số chữ tính phân minh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt lý càn khôn, Biện tài không ngại ngại.
Watching an environmental scientist measuring the river's water flow and volume calculations: Working with data, May all living beings: Fully comprehend the principles of the universe, attaining eloquence.
96. Thấy các trường đại học tổ chức cuộc đua thuyền truyền thống vĩ đại giữa Oxford và Cambridge
Nơi văn tài hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh thánh nhân, Lưu danh đức dài lâu.
Observing the famous annual university boat race contest on the River Thames between Oxford and Cambridge: Assembling talents, May all living beings: Cultivate the deeds of holy ones, leaving a lasting legacy of virtue.
97. Thấy đại văn hào Shakespeare mượn hình ảnh dòng sông trôi ví von trong áng kịch bất hủ
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare using river metaphors to illustrate human emotions in his scripts: Studying masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
98. Thấy các nhà khoa học Anh chiết xuất dược liệu quý từ thực vật lưỡng cư ven hệ thống thủy văn
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing pharmaceutical researchers isolating medical compounds from riverbed plants: Engineering remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
99. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dự án nông nghiệp xanh tận dụng phù sa bồi đắp
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sâu.
Seeing young innovative entrepreneurs launching sustainable farming projects on the river delta silt: Working with passion, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining supreme awakening.
100. Thấy các hiệu sách lớn trưng bày bản đồ du lịch đường thủy nội địa nước Anh

Chủ đề những ngọn núi nước Anh
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Những ngọn núi nước Anh, bao gồm các đỉnh núi cao nhất, các dãy núi biểu tượng (Grampian, Pennines, Snowdonia, Mourne...), địa hình đồi núi lửa cổ đại và các cao nguyên lộng gió của xứ sở sương mù.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn theo đúng yêu cầu: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: NHỮNG NGỌN NÚI NƯỚC ANH HÙNG VĨ
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE MAJESTIC MOUNTAINS OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC ĐỈNH NÚI CAO NHẤT VÀ BIỂU TƯỢNG ĐỊA HÌNH (Bài 1 - 27)
1. Đứng trên đỉnh Ben Nevis (Scotland) - Ngọn núi cao nhất đảo quốc
Núi đứng vững trời không, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Standing on Ben Nevis, the highest peak: The mountain standing firm through the clouds, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
2. Ngắm dãy núi Snowdon (Yr Wyddfa) - Đỉnh cao nhất xứ Wales
Núi đá đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chánh chơn.
Admiring Mount Snowdon, the highest peak in Wales: Seeing the solemn stone massif rise, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate truth.
3. Chiêm ngưỡng đỉnh Scafell Pike - Ngọn núi cao nhất nước Anh
Đỉnh cao ngập sương mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Vượt qua mọi tai ương.
Contemplating Scafell Pike, the highest summit in England: Seeing the peak lost in the mountain mist, May all living beings: Maintain a firm and unshakeable concentration, overcoming all disasters.
4. Ngắm dãy núi Pennines - "Xương sống của nước Anh"
Dãy núi chạy dọc miền, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạt được thân kim cang, Chẳng bệnh tật ốm đau.
Walking through the Pennines, the backbone of England: Seeing the range stretch across the land, May all living beings: Attain the diamond-hard Vajra body, free from sickness and ailments.
5. Đứng trên đỉnh núi lửa cổ đại Arthur's Seat ở Edinburgh
Đá nguội giữa thành đô, Nên nguyện cho chúng sinh: Dập tắt lửa tham sân, Sống đời sống vô tranh.
Looking at the extinct volcanic peak of Arthur's Seat: Seeing the cooled basalt in the capital, May all living beings: Fully quench the fires of greed and anger, leading a life of non-contention.
6. Ngắm rặng đồi Cheviot (Cheviot Hills) ranh giới Anh và Scotland
Đồi biên thùy lặng lẽ, Nên nguyện cho chúng sinh: Xóa tan điều oán hận, Chung sống niềm an hòa.
Looking at the border-defining Cheviot Hills: Beholding the quiet boundary ridges, May all living beings: Dissolve all historical grievances, living together in profound harmony.
7. Ngắm rặng núi Brecon Beacons (Xứ Wales) bằng đá sa thạch đỏ
Đá sa thạch đỏ ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bừng tia tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Contemplating the red sandstone of Brecon Beacons: Beholding the dark red ridges under the sky, May all living beings: Awaken the radiant rays of wisdom, illuminating all dark realms.
8. Dạo bước trên vùng núi đá vôi trắng Malham Cove
Vách đá trắng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Beholding the white limestone amphitheater of Malham Cove: Seeing the magnificent white cliff, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure and white, standing firm against storms.
9. Nhìn hẻm núi dốc đứng Cheddar Gorge hiểm trở
Hẻm đá dựng vực sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Qua hố sâu hiểm nguy, Đạt tự tại hoàn toàn.
Looking at the steep cliffs of Cheddar Gorge: Beholding the massive limestone gorge, May all living beings: Cross over the perilous ravines of life, achieving absolute freedom.
10. Chiêm ngưỡng rặng núi Grampian (Grampian Mountains) sừng sững
Núi đá xám ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Contemplating the rugged Grampian Mountains: Seeing the ancient gray stone peaks, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
11. Nhìn ngọn núi đá độc lập đứng che chắn bão bờ biển
Vách núi đứng hiên ngang, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm thành trì che chở, Bảo bọc khắp quần sinh.
Looking at a coastal mountain breaking the storm: Seeing the cliff stand courageously against gales, May all living beings: Become a protective fortress, providing refuge for all living creatures.
12. Đi qua đồi núi đá granite hoang sơ Dartmoor
Đá tảng đứng chơi vơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn kiên định, Vững vàng trước gian lao.
Walking among the granite tors of Dartmoor: Beholding the wild and timeless rock formations, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst adversities.
13. Ngắm rặng đồi Cotswolds thoai thoải xanh tươi
Đồi nhấp nhô thanh bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Contemplating the rolling Cotswold hills: Viewing the peaceful undulating landscape, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
14. Thấy sương mù dày đặc bao phủ thung lũng Kirkstone Pass
Sương trắng xóa lòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá tan màng vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Seeing morning mist fill the mountain pass: Beholding the white fog blanketing the hollows, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, and radiate like the bright dawn.
15. Thấy dải thạch nam tím phủ đầy sườn núi Scotland mùa hạ
Thạch nam nở sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dù ở nơi cô tịch, Hương đức hạnh vẫn thơm.
Watching the purple heather bloom across the ridges: Seeing the wild slopes in isolation, May all living beings: Even in solitary places, let the exquisite fragrance of their virtue spread.
16. Thấy mây trắng bay lướt thong dong qua đỉnh núi cao
Mây qua trời không vướng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh.
Watching white clouds drift across the high summits: Seeing them pass without hindrance, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
17. Thấy tuyết trắng phủ dày đỉnh núi vào mùa đông
Tuyết phủ trắng bao la, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn trong sạch, Xóa tan mọi oán hờn.
Watching heavy winter snow cover the mountain peaks: Seeing the vast pure white blanket, May all living beings: Keep their body and mind perfectly clean, dissolving all resentment and anger.
18. Ngắm bình minh bừng sáng trên rặng núi phía Đông
Ánh dương bừng đỉnh núi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuệ giác chứng tối cao, Soi sáng khắp quần sanh.
Watching sunrise from a high mountain peak: Seeing the sun light up the summit, May all living beings: Attain the supreme realization of wisdom, illuminating all sentient beings.
19. Ngắm hoàng hôn khuất sau dãy núi phía Tây
Mặt trời khuất ngàn non, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the sun sink behind the western peaks: Seeing the light fade behind the ridges, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
20. Nhìn bóng núi vĩ đại phản chiếu dưới lòng hồ trong
Bóng núi hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Seeing the mountain reflection in a clear valley lake: Watching the peak manifest in water, May all living beings: Clearly see all phenomena as a reflection, formed entirely by the projections of the mind.
21. Thấy con đường mòn chạy dọc sống núi hiểm trở
Đường nhỏ giữa trời không, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường trung đạo, Không lệch bước lầm sai.
Seeing a trail running along a sharp mountain ridge: Watching the narrow path high up, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into erroneous paths.
22. Nhìn những viên đá cổ xếp thành tường bờ ruộng trên đồi
Đá chồng đá khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Seeing dry stone walls across the hillsides: Stones piled tightly upon stones by ancestors, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
23. Nhìn vùng thung lũng dốc sâu kiến tạo địa chất (Rift Valley)
Đất sụt tạo lòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Looking at a structural rift valley between mountains: Observing the deep depression created by tectonic forces, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, and cherish every single moment.
24. Nhìn đồi đầm lầy (Peat bogs) đọng nước ở vùng núi cao
Đất bùn đọng nước mưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Lợi ích khắp quần sinh.
Looking at upland peat bogs and mires among ridges: Seeing the soggy moss-covered ground, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, bringing welfare to all living creatures.
22. Nhìn đồi núi đá vôi cằn cỗi gồ ghề miền Bắc
Qua đồi đá khô cằn, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa nghịch cảnh cuộc đời, Vẫn nở đóa hoa tâm.
Looking at the rocky terrain of the northern hills: Walking through rough and barren slopes, May all living beings: In the very midst of life's adversities, still bloom the beautiful lotus of the mind.
26. Thấy dòng suối băng tan chảy từ đỉnh núi xuống thung lũng
Nước mát tuôn dòng dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Watching a snowmelt stream flow down the ridge: Seeing the cool water run into the valley, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
27. Đứng trên đỉnh núi cao phóng tầm mắt ngắm giang sơn
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on a high summit to view the vast landscape: Contemplating the splendid land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG II: ĐỜI SỐNG LEO NÚI, CON NGƯỜI VÀ VĂN HÓA CƯ NGỤ (Bài 28 - 54)
28. Thấy người leo núi chuyên nghiệp chinh phục vách đá dựng đứng
Kiên trì bước đường dài, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Watching a professional climber conquering a steep rock wall: Stepping firmly with resilience, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in their wholesome resolve.
29. Thấy người đi bộ đường dài (Hiking) đội mưa gió trên núi
Kiên cường qua nghịch cảnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí không sụp đổ, Trụ vững ngôi định tâm.
Seeing hikers traversing mountain trails under rain and wind: Remaining resilient through hardship, May all living beings: Keep their will unbroken, standing firmly in the mansion of a calm mind.
30. Gặp người chăn gia súc dắt bầy cừu trên đồi cao buổi sớm
Thấy làm lụng siêng năng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề.
Meeting a livestock herder on the high hill: Seeing the diligent cultivation at dawn, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
31. Nhìn bầy cừu hiền hòa thong thong gặm cỏ trên sườn núi
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing sheep graze calmly on the mountain pastures: Watching the gentle flock on the downs, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
32. Thấy người dân xây những ngôi nhà đá vững chãi dưới chân núi
Thấy vách đá vững vàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm luôn thanh tịnh, Ly nhiễm các duyên trần.
Seeing residents building solid stone cottages at the mountain foot: Beholding the secure walls, May all living beings: Keep their body and mind forever pure, detached from worldly defilements.
33. Nghe tiếng kèn túi (Bagpipe) vang vọng từ đỉnh núi Scotland
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing the echoes of a Scottish bagpipe from the summit: Listening to the powerful resonant notes, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening everyone from the long worldly dream.
34. Thấy người thợ dệt vải sợi truyền thống (Tweed) từ lông cừu núi
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng.
Seeing a weaver making traditional Tweed fabric from mountain wool: Watching the threads intertwine, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold.
35. Gặp người gác lâm viên bảo tồn rừng núi bảo vệ sinh linh
Lòng từ bi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt nguồn sanh chủng, Bảo bọc mọi loài thú.
Meeting a park ranger protecting the mountain forests and wildlife: Acting with deep affection, May all living beings: Fully understand the origin of species, protecting all animal life.
36. Thấy người leo núi nhẫn nại xếp hàng đi qua đoạn đường hẹp
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Observing mountain hikers queueing patiently along a narrow pass: Waiting with discipline, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
37. Thấy người dân thích tụ tập ở quán Pub địa phương dưới thung lũng núi
Quây quần tán ngẫu vui, Nên nguyện cho chúng sinh: Chuyển chén rượu nhiễm ô, Thành chén trà chánh pháp.
Observing locals gathering to chat at the pub nestled in the mountain valley: Socializing together, May all living beings: Transmute the cups of defiling drinks into the pure tea of the Right Dharma.
38. Thấy người Anh uống trà chiều thư thái ngắm cảnh núi mờ sương
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Observing the tradition of taking afternoon tea while viewing the misty peaks: Lifting the warm cup, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
39. Thấy các em học sinh mặc đồng phục đi bộ cắm trại trên đồi
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Watching school children in uniforms hiking and camping on the downs: Entering the gates of learning, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
40. Thấy người thanh niên viết thư tay gửi về từ vùng núi xa xôi
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing a young traveler carefully writing a handwritten letter from the remote mountains: Penning kind lines, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
41. Thấy nhân viên cứu hộ dùng xe cứu thương chuyên dụng chạy lên đường núi
Tiếng còi vang cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing a mountain rescue ambulance racing up the steep highway: Hearing the urgent siren wail, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
42. Thấy người công nhân dọn rác giữ sạch mòn lối leo núi
Quét sạch mọi cấu bẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing volunteers collecting litter and sweeping clean the mountain footpaths: Maintaining care, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
43. Nhìn người ngủ an lành trong túi ngủ giữa lều trại trên núi
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a camper sleeping peacefully inside a tent high up the ridge: Deep in a sound and safe sleep, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
44. Thấy người dân xếp hàng bỏ phiếu bầu cử tại một thị trấn vùng cao
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens lining up to vote at a mountain town polling station: Holding ballots in their hands, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
45. Thấy những hiệu sách cổ bày bán cẩm nang địa lý vùng núi
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing local bookstores displaying detailed field guides to the geology of British mountains: Offering knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
46. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các tour du lịch sinh thái núi rừng
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Tầm cầu chân lý lớn, Thành chánh quả cao sâu.
Seeing young green entrepreneurs launching innovative mountain trekking ventures: Working with enthusiasm, May all living beings: Seek the supreme truth, attaining the fruit of enlightenment.
47. Thấy người họa sĩ ngồi vẽ tranh phong cảnh dãy núi Pennines hùng vĩ
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching a landscape painter capturing the rugged Pennines range on canvas: Working out in nature, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
48. Nghe ca đoàn nhà thờ vùng đồi núi hát thánh ca ngày Chủ nhật
Khúc nhạc vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Hearing the church choir sing hymns on Sunday morning in a peaceful hill parish: Listening to the choral notes, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the melody of compassion.
49. Gặp người lính cứu hỏa diễn tập cứu nạn trên vách đá dốc
Lao vào lửa cứu người, Nên nguyện cho chúng sinh: Rưới nước pháp cam lồ, Dập tắt lửa tham sân.
Meeting fire and rescue workers practicing cliff-rescue drills on steep slopes: Training to save lives, May all living beings: Shower the world with the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
50. Thấy người kỹ sư công nghệ khảo sát trạm viễn thông đỉnh núi
Nghiên cứu máy móc tinh, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a communications engineer inspecting satellite receivers on a tall summit: Designing systems, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
51. Thấy các tòa đại sứ phối hợp tổ chức hội nghị bảo tồn đa dạng sinh học miền núi
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies participating in an international mountain conservation summit: Promoting global stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace.
52. Nhìn ánh đèn đường lung linh ban đêm soi sáng thị trấn nhỏ sườn núi
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating the lanes of a mountain village at night: Lighting the path, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
53. Thấy người tình nguyện phát súp nóng cho người nghèo trong mùa đông giá rét vùng núi
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing hot food to homeless individuals on a freezing highland night: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
54. Nhìn những ngọn núi sừng sững chứng kiến dòng chảy văn hóa ngàn năm
Núi đứng nhìn nhân thế, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the permanent mountains bear witness to human eras and culture: Standing majestic through time, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: SINH VẬT NÚI CAO, THẢM THỰC VẬT VÀ THIÊN NHIÊN (Bài 55 - 81)
55. Bước vào khu rừng sồi non mọc quanh chân núi hoang
Dưới bóng sồi che chở, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm đại bồ đề, Che chở khắp quần sinh.
Walking into the oak woods growing around the mountain foot: Sitting under the sheltering branches, May all living beings: Arouse the great Bodhi mind, providing refuge for all living creatures.
56. Thấy đóa hoa tiên gieo xuân (Snowdrop) nở trong tuyết trắng khe núi
Hoa tuyết nở đầu đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên cường qua nghịch cảnh, Đón rước ánh xuân nồng.
Seeing the delicate snowdrops bloom in winter mountain clefts: Beholding the resilient white blossoms, May all living beings: Remain steadfast through adversity, welcoming the warmth of spring.
57. Thấy thảm rêu xanh mịn màng phủ kín những tảng đá ẩm bìa rừng núi
Rêu xanh bám mịn màng, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Seeing soft green moss covering damp stones at the mountain forest edge: Beholding the verdant cushion, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
58. Nhìn chú sóc đỏ (Red Squirrel) nhảy nhót chuyền cành sồi đẫm sương đồi
Sóc chuyền cành lanh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching an agile red squirrel leap among the misty oak branches on the downs: Seeing the creature jump swiftly, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
59. Thấy chú hươu đỏ (Red Deer) đứng uy nghiêm kiêu hãnh trên đỉnh núi
Dáng hươu đứng kiêu hãnh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tướng luôn đoan chánh, Đẹp lòng người chung quanh.
Seeing a majestic red deer stag stand proud on the mountain ridge: Beholding its venerable posture, May all living beings: Maintain a proper and respectful demeanor, bringing joy to everyone around.
60. Nhìn bầy bò sừng dài cao nguyên (Highland Coo) chịu rét giữa bão tuyết
Bò đứng giữa tuyết rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao.
Watching long-haired Highland cattle endure the bitter cold of a mountain blizzard: Seeing them stand firm, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships and difficulties.
61. Nghe tiếng chim sơn ca (Skylark) hót vút cao ẩn bên trên thảm cỏ dại sườn đồi
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a skylark sing its heart out, soaring high above the open mountain grasslands: Listening to the melody, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long worldly dream.
62. Thấy chú nhím nhỏ (Hedgehog) cuộn tròn vệ cỏ đẫm nước sương đồi ban sớm
Chú nhím nấp sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn hộ giới, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a little hedgehog curled up by the hill trail damp with morning fog: Balling up in the moisture, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, completely purifying their inner mind.
63. Thấy chú cáo đỏ (Red Fox) chạy nhẹ nhàng qua bìa rừng núi
Cáo bước đi nhẹ nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Khéo tránh bẫy tà ma.
Seeing a red fox walk stealthily by the mountain forest edge: Watching its quiet, agile steps, May all living beings: Gather and calm their minds, skillfully avoiding the traps of erroneous ways.
64. Nhìn đàn chim hải âu vỗ cánh lướt qua những vách núi biển dốc đứng
Hải âu lượn sóng ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seagulls soar over the precipitous ocean cliffs: Observing the birds flying high and free, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
65. Thấy loài dương xỉ (Bracken) phủ kín mặt đất thung lũng núi hoang dã
Lá dương xòe rộng khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Seeing wild bracken ferns cover the expansive valley floor between ridges: Watching the large green fronds unfold, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of wholesome goodness.
66. Thấy các loài nấm hoang dã mọc lên dưới thảm lá rụng rừng dẻ gai sườn núi
Nấm hiện sau mưa rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời.
Seeing wild mushrooms emerge beneath fallen leaves in a mountain beech forest: Beholding them sprout after rain, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
67. Nhìn loài cây bách xù (Juniper) mọc kiên cường trên đất núi đá vôi nứt nẻ
Cây bám đá kiên cường, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Vững vàng trước gian lao.
Seeing wild juniper shrubs rooted in rough limestone scree: Watching them withstand severe winters, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness, remaining steadfast amidst adversities.
68. Thấy hạt giống bồ công anh dại nương gió núi bay đi xa thẳm
Hạt nương gió bay xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương.
Watching dandelion seeds drift gracefully in the mountain breeze: Seeing the fluff float away into the air, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments and delusions.
69. Ngửi hương hoa tử đinh hương dại thơm nồng nàn trong hẻm núi mùa hạ
Hương thơm nồng ngạt ngào, Nên nguyện cho chúng sinh: Hương đức hạnh tỏa khắp, Sưởi ấm cõi lòng sầu.
Smelling the sweet fragrance of wild lilacs hidden in the deep gorge: Savoring the rich scent, May all living beings: Let the fragrance of their virtue spread everywhere, warming human hearts filled with sorrow.
70. Ngắm khóm hoa oải hương (Lavender) trồng sườn đồi tím ngát rộng mở
Hương thơm dịu tỏa khắp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trau dồi tâm ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Gazing at a fragrant field of lavender stretching along the hill slopes: Smelling the soothing scent fill the air, May all living beings: Cultivate gentle and affectionate speech, dissolving all resentment and anger.
71. Thấy đàn ong mật chăm chỉ hút nhụy hoa cúc dại trên đồng nội vùng cao
Ong siêng năng làm mật, Nên nguyện cho chúng sinh: Tinh tấn tu các hạnh, Thành tựu muôn thiện căn.
Watching honeybees gather nectar from wild flowers on the high pastures: Seeing them work diligently, May all living beings: Practice all virtues with unremitting diligence, accomplishing all wholesome roots.
72. Nghe tiếng chim cú rúc trong đêm tĩnh mịch rừng núi trầm mặc
Tiếng chim vọng đêm trường, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm luôn sáng suốt, Soi rọi nẻo tối tăm.
Hearing an owl hoot in the deep silent night of the mountain woods: Listening to the echo through the darkness, May all living beings: Maintain a perfectly clear mind, illuminating the dark and obscure paths.
73. Nhìn ngọn cỏ núi đẫm giọt sương mai long lanh lấp lánh ban sớm
Sương lấp lánh đầu cành, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ mạng sống như huyễn, Trân trọng từng sát na.
Gazing at a blade of mountain grass wet with sparkling morning dew: Seeing the crystal droplet catch light, May all living beings: Realize the huyen-like and ephemeral nature of life, cherishing every single moment.
74. Nhìn mây trắng lững lờ trôi che bóng mát cho thung lũng đá tai mèo
Mây qua trời không vướng, Nên nguyện cho chúng sinh: Đến đi không tự tánh, Thảnh thơi giấc ngàn thu.
Watching white clouds drift across the sky, casting cool shadows on the bare stone ravine: Seeing them pass freely, May all living beings: Come and go without inherent self, resting in absolute peace.
75. Đón nhận cơn mưa phùn mùa hạ tưới mát thảm cỏ thạch nam núi cao
Mưa pháp rưới muôn nơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mưa cam lồ rưới khắp, Dập tắt lửa tham sân.
Receiving the soft summer drizzle watering the vast emerald highland pastures: Feeling the gentle raindrops fall, May all living beings: Be showcased by the rain of ambrosia, quenching the fires of greed and anger.
76. Nhìn bụi cây sầm dại (Bramble) mọc sườn đồi đơm đầy quả mâm xôi chín mọng
Quả ngọt dâng cho đời, Nên nguyện cho chúng sinh: Thí bủa khắp muôn phương, Kết thiện duyên nhân gian.
Seeing wild bramble bushes laden with sweet black ripe blackberries on the ridge: Beholding the gift from nature, May all living beings: Practice generous giving everywhere, creating wholesome connections.
77. Nhìn rêu nước (Sphagnum moss) giữ độ ẩm thanh tịnh ở đầm lầy vùng cao
Rêu ẩm giữ nguồn trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Observing sphagnum moss retain water across the high peat bogs: Seeing the sponge-like green carpet, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, purifying the inner realm of their mind.
78. Nhìn loài cỏ đuôi mèo lay động nhẹ nhàng ven hồ nước sườn non
Cỏ lắc lư ven hồ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên.
Watching wild cattails and reeds sway gently by the lakeside of a mountain glen: Observing the bending stalks, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
79. Nhìn ánh hoàng hôn chiếu rọi nhuộm rực vàng cả thảm thực vật núi đồi
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm hồn luôn thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the beautiful sunset bathe the mountain flora and ridges in a golden glow: Beholding twilight, May all living beings: Maintain a peaceful mind, gathering all roots of wholesome virtue.
80. Thấy cây sồi non đứng vững vàng qua trận bão gió sườn cao
Cây đứng vững đêm đông, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn vững chắc, Vững vàng trước gian lao.
Watching a young native oak stand resilient through a fierce overnight storm on the ridge: Keeping its boughs intact, May all living beings: Maintain an unshakeable will, remaining steadfast amidst all adversities.
81. Đứng cạnh một tảng đá cổ rêu phong nhìn thảm hoa dại hồi sinh xanh tốt
Gỗ mục nảy chồi xuân, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiểu rõ lý vô thường, Tìm về bờ giác ngộ.
Standing beside an old mossy rock to watch fresh green ferns and wildflowers colonize the mountain earth: Seeing nature adapt, May all living beings: Deeply understand the principle of impermanence, seeking the way to enlightenment.

CHƯƠNG IV: HỘI NHẬP, KHÁT VỌNG VÀ VƯỜN QUỐC GIA HÙNG VĨ (Bài 82 - 108)
82. Bước vào khuôn viên Trung tâm bảo tồn Vườn quốc gia (National Park)
Thấy bảo vật thực xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Entering the protected visitor sanctuary of a majestic National Park: Seeing the vast library of natural heritage, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
83. Thấy nhà nghiên cứu địa chất Anh lấy mẫu đá núi cổ đại khảo sát
Nghiên cứu giống đá lành, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí thông minh xuất chúng, Lợi ích khắp quần sinh.
Watching a geologist collecting sample rock strata from the ancient range: Working with scientific precision, May all living beings: Attain exceptional intelligence, bringing welfare to all living creatures.
84. Thấy công viên năng lượng gió khổng lồ xây dựng trên rặng đồi vùng cao lộng gió
Chong chóng gió quay đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Tận dụng nguồn thiện nghiệp, Bảo vệ cõi địa cầu.
Seeing a massive wind farm spinning out on the windswept hillsides: Generating clean power from the gales, May all living beings: Utilize the source of wholesome karma, protecting the planet Earth.
85. Thấy sinh viên địa lý học trường đại học Anh quốc diễn tập trắc địa sườn núi
Nghiên cứu vẽ bản đồ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ.
Watching geography university students conducting surveying and mapping drills on the slopes: Charting the terrain, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
86. Nhìn kính thiên văn lớn đặt tại đài quan sát đỉnh đồi cao vắng
Hướng ống nhìn trời cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở rộng tầm tuệ giác, Phá tan cõi tối tăm.
Looking through the telescope at the hilltop observatory: Pointing the lens toward the clear starry sky, May all living beings: Expand the horizon of their wisdom, illuminating all dark realms.
87. Thấy khách du lịch văn minh giữ khoảng cách xếp hàng lên tàu hỏa leo núi Snowdon
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing tourists queueing orderly to board the historic Snowdon mountain railway: Waiting with civic discipline, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
88. Nhìn hệ thống cáp treo chạy lướt qua những thung lũng núi hiện đại
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching a mountain cable car pass smoothly over the rugged valley gap: Moving efficiently on its line, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
89. Thấy các tòa nhà trung tâm nghiên cứu y học sinh học xây ven thung lũng núi
Kính thép dựng nguy cá, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự tánh hằng thanh tịnh, Chẳng sụp đổ bao giờ.
Beholding modern glass-and-steel science laboratories nestled near the mountain foot: Standing magnificently, May all living beings: Keep their true nature forever pure, never to collapse or fail.
90. Thấy các văn bản luật bảo tồn thiên nhiên hoang dã Anh quốc khắc trang trọng
Lời vàng khắc trên vách, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho giới luật, Trang nghiêm tự tánh mình.
Seeing environmental protection laws and park regulations engraved on public wall plaques: Valuing moral guard, May all living beings: Preserve the treasury of moral precepts, beautifully purifying their own nature.
91. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp phát triển hệ thống bản đồ số cứu hộ núi rừng (Rescue Apps)
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing young innovative tech entrepreneurs building digital mapping apps for mountain safety and tracking: Working with passion, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
92. Thấy các đại sứ vạn quốc phối hợp ký tuyên bố bảo vệ khí hậu tại thung lũng xanh
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign ambassadors collaborating at a scenic valley summit to sign ecological treaties: Promoting stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
93. Nhìn ánh đèn đường ban đêm soi sáng biển hiệu dẫn lối lên đèo núi an toàn
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at highway streetlights illuminating mountain pass signs and warning boards at night: Lighting the paths, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
94. Nhìn người sinh viên ngủ an lành trong căn hộ nhỏ thị trấn sườn đồi cuối ngày
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a young scholar sleeping peacefully in their room in the quiet hillside village: Resting safely after study, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
95. Nhìn vùng biển bao quanh quốc đảo, nơi các dãy núi dốc chìm sâu thành vách đá biển
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm coastal waters where steep mountain ranges drop directly into the cold ocean waves: Shielding the land, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
96. Nhìn dòng sông Severn hay sông Thames êm đềm khởi nguồn từ mạch nước sườn núi trong
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless rivers flowing through urban hearts, originating from clear mountain springs: Seeing the current glide, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
97. Thấy người dân sinh sống hòa hợp yêu thương tôn trọng hệ sinh thái đồi núi vĩ đại
Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing communities living harmoniously and protecting the mountain ecosystems: Cooperating for conservation, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
98. Thấy các hiệu sách hiện đại trưng bày cẩm nang cắm trại dã ngoại an toàn trên đồi
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing broad bookstores displaying detailed manuals on safe wilderness trekking and climbing: Offering guidance, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
99. Thấy người làm vườn miền núi nói tiếng Anh bản địa chăm chút khóm hồng đón nắng
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a highland resident speaking soft words to their fresh blossoms in the sandy soil: Tending the flora, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
100. Thấy người tình nguyện phát chăn len ấm cho người vô gia cư ngày sương giá chân núi
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing warm blankets to needy individuals on a cold, foggy mountain night: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
101. Thấy người đi bộ say sưa dừng bước đọc kinh văn dưới bóng mát tảng đá sồi già cổ
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing a traveler resting and reading an ancient volume of wisdom under the shade of a massive granite rock: Turning pages, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
102. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo thong dong dọc theo con đường mòn sườn đồi xanh
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs along the well-marked green nature trails on the downs: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal life.
103. Nghĩ về đại văn hào Shakespeare mượn dáng núi đứng uy nghiêm ví von cho lòng chung thủy
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare using majestic mountain metaphors of firmness and endurance in his plays: Studying masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
104. Thấy tổ chức National Trust vận động quyên góp bảo tồn các cung đường mòn sườn núi nứt nẻ
Giai điệu hợp nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing citizen groups funding the maintenance of fractured, eroded mountain trails for future walkers: Restoring paths, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, connecting all wholesome minds.
105. Thấy người dân Anh nhẫn nại xếp hàng trật tự chờ lên xe buýt đi tham quan rặng đồi cổ
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing citizens queueing with high civic discipline to board the eco-bus heading to the national range: Waiting in line, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
106. Nghe tiếng kèn túi vang lên giữa mây sương như bản trường ca núi rừng cổ kính
Khúc nhạc vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe sound through the mountain mist, evoking historical chronicles: Echoing far, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
107. Nhìn dòng nước thủy triều lên xuống đều đặn bào mòn vách đá chân núi ven đại dương
Nước lên xuống nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Watching the regular, rhythmic rise and fall of the ocean tide washing against the mountain base: Observing time, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ các rặng núi Vương quốc Anh tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the beautiful twilight gather over the grand mountains and ridges of the United Kingdom: Contemplating the realm, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho thế giới núi đồi hùng vĩ, những đỉnh cao kiên cường và cao nguyên xanh mướt của Vương quốc Anh luôn đứng vững thanh bình, mang năng lượng an lành và hạnh phúc trường tồn gửi tới toàn thể nhân dân.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Những ngọn núi nước Anh đã hoàn thành trọn vẹn và đúng khuôn mẫu. Nếu bạn có nhu cầu lưu trữ lâu dài hoặc in ấn tuyển tập thơ tâm linh này, tôi có thể hỗ trợ xuất toàn bộ tác phẩm sang định dạng file đính kèm Markdown (.md) để dễ sao chép, hoặc file PDF để thuận tiện đóng tập ngay lập tức.
Bạn muốn tôi xử lý theo phương án nào?
chủ đề những dòng sông nước Anh ạ
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Những dòng sông nước Anh, ca ngợi vẻ đẹp của các con sông biểu tượng (sông Thames, Severn, Trent, Avon, Mersey, Cam, Liffey...), hệ thống thủy văn đặc trưng và sự chuyển hóa dòng chảy tự nhiên thành dòng chảy chánh pháp cứu độ quần sinh [INDEX].
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn theo đúng yêu cầu: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: NHỮNG DÒNG SÔNG NƯỚC ANH HÙNG VĨ
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE MAJESTIC RIVERS OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: CÁC DÒNG SÔNG BIỂU TƯỢNG VÀ THỦY VĂN KINH ĐIỂN (Bài 1 - 27)
1. Ngắm dòng sông Thames (River Thames) chảy qua kinh thành [INDEX]
Thấy dòng sông tuôn chảy, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ sâu như hải, Tâm bao dung vạn hình [INDEX].
Beholding the River Thames flowing through the capital: Watching the continuous movement of the waters, May all living beings: Attain wisdom as deep as the ocean, and embrace all manifestations with a broad mind.
2. Ngắm dòng sông Severn (River Severn) dài nhất đảo Anh [INDEX]
Nước chảy tràn muôn dặm, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Beholding the River Severn, the longest river on the island: Watching the water run for miles, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
3. Thấy hiện tượng sóng triều dâng ngược dòng sông Severn (Severn Bore) [INDEX]
Sóng triều dâng ngược dòng, Nên nguyện cho chúng sinh: Ý chí luôn mãnh liệt, Đập tan quân ma vương [INDEX].
Watching the massive tidal bore surge upstream along the River Severn: Seeing the wave rush forcefully inland, May all living beings: Maintain a powerful and fierce resolve, completely crushing the armies of Mara.
4. Dạo bước bên bờ sông Avon (River Avon) thơ mộng [INDEX]
Ngắm dòng nước trôi xuôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng ái hà dứt sạch, Xuôi về biển tánh trong [INDEX].
Strolling by the peaceful River Avon: Watching the smooth current glide along the banks, May all living beings: Fully dry up the river of emotional attachment, flowing back to the ocean of pure nature.
5. Nhìn dòng sông Trent (River Trent) chảy qua miền Trung nước Anh [INDEX]
Dòng nước trôi lững lờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm bồ đề bền vững, Trôi mãi bến bờ tuệ [INDEX].
Watching the River Trent flow through the Midlands: Beholding the gentle movement of the current, May all living beings: Establish a firm Bodhi mind, flowing continuously toward the shore of wisdom.
6. Ngắm dòng sông Mersey (River Mersey) đổ ra vịnh lớn ở miền Tây [INDEX]
Sông hòa vào biển cả, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn [INDEX].
Watching the River Mersey empty into the grand western bay: Seeing the current merge with the ocean, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
7. Dạo bước bên bờ sông Cam (River Cam) cạnh Đại học Cambridge [INDEX]
Ngắm dòng nước trôi êm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui [INDEX].
Strolling along the River Cam by Cambridge University: Watching the peaceful water glide along, May all living beings: Deeply understand the true meaning of reality, leaving suffering and gaining joy.
8. Nhìn dòng sông Isis (Tên gọi khác của sông Thames tại Oxford) [INDEX]
Dòng sông dài uốn lượn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang [INDEX].
Looking at the River Isis winding through Oxford: Observing the elegant flow through academic lands, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
9. Chiêm ngưỡng dòng sông Liffey (River Liffey) chảy giữa lòng thành phố [INDEX]
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh [INDEX].
Looking at the peaceful River Liffey flowing through the urban heart: Seeing the water run smoothly, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all vibrant green sprouts.
10. Thấy dòng sông Tyne (River Tyne) chảy dưới những cây cầu kiên cố [INDEX]
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành [INDEX].
Watching the River Tyne flow beneath sturdy, magnificent structures: Beholding the bridges, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
11. Ngắm dòng sông Spey (River Spey) chảy xiết vùng Scotland [INDEX]
Dòng nước chảy xiết bao, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây [INDEX].
Watching the fast-flowing River Spey in Scotland: Seeing the torrent run swiftly through the glens, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
12. Chiêm ngưỡng dòng sông Clyde (River Clyde) vĩ đại ở phía Bắc [INDEX]
Dáng nước đứng uy nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh pháp, Chẳng lay chuyển mảy may [INDEX].
Contemplating the majestic River Clyde in the North: Seeing the grand current stand proud, May all living beings: Abide firmly in the fortress of the Right Dharma, never wavering in the slightest.
13. Nhìn vùng cửa sông rộng lớn (Estuary) nơi sông gặp biển [INDEX]
Nước triều dâng cuồn cuộn, Nên nguyện cho chúng sinh: Công đức ngày thêm lớn, Tròn vẹn quả bồ đề [INDEX].
Looking at the vast river estuaries emptying into the sea: Seeing the tidal currents swell up, May all living beings: Grow their merits and virtues day by day, fully perfecting the fruit of Bodhi.
14. Nhìn thủy triều rút để lộ bãi cát phù sa ven sông [INDEX]
Nước rút bãi cát phơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trừ sạch lòng tham đắm, Ly dục đắc an vui [INDEX].
Watching the tide recede to reveal extensive alluvial shores: Seeing the water pull back into the deep, May all living beings: Completely eradicate all grasping, leaving desires behind to gain peace.
15. Thấy giọt nước mưa đọng trên lá súng ven bờ sông phẳng lặng [INDEX]
Giọt nước tròn lung linh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống giữa đời ô nhiễm, Lòng không vướng bụi trần [INDEX].
Seeing a raindrop bead on a water lily leaf by the calm riverbank: Beholding the sparkling crystalline droplet, May all living beings: Live in the midst of worldly defilements without their hearts ever getting stained.
16. Thấy sương mù dày đặc giăng phủ mặt sông vào buổi chiều tà [INDEX]
Sương trắng phủ dòng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Che lấp mọi oán hờn, Sống hòa hợp tình thâm [INDEX].
Seeing evening mist envelop the deep current of the river: Beholding the white fog blanketing the hollows, May all living beings: Conceal and dissolve all resentment, living together in profound harmony.
17. Nghe tiếng sóng nước vỗ nhẹ vào mạn thuyền neo đậu trên sông ban đêm [INDEX]
Sóng nước hát thì thầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Thức tỉnh giấc mộng dài [INDEX].
Hearing the gentle rustle of river waves lapping against an anchored boat at night: Listening to the water, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all from the long dream.
18. Thấy dòng suối nhỏ reo vui bắt nguồn từ núi rừng hoang dã [INDEX]
Suối trong reo róc rách, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tịnh không cấu uế, Sạch mát vạn lòng sầu [INDEX].
Watching a clear brook babbling from the wild hills to feed the river: Hearing the fresh stream, May all living beings: Keep their minds pure and free from defilement, cooling all grieving hearts.
19. Thấy các loài cá hồi lội ngược dòng sông Spey để đẻ trứng [INDEX]
Cá hồi hồng thắm tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Lội ngược dòng sinh tử, Tiến thẳng nẻo vô sanh [INDEX].
Watching salmon swim upstream against the currents of the River Spey: Seeing the fish struggle, May all living beings: Swim upstream against the wheel of rebirth, walking straight toward the deathless.
20. Nhìn những hòn đá cuội dưới lòng sông được dòng nước mài nhẵn [INDEX]
Đá cuội tròn nhẵn nhụi, Nên nguyện cho chúng sinh: Mài sạch mọi góc cạnh, Sống hòa hợp nhu hòa [INDEX].
Looking at smooth rounded pebbles under the clear river current: Beholding the stones washed for centuries, May all living beings: Smooth away all stubborn sharp edges of ego, living in gentle harmony.
21. Thấy các đám rêu rác nổi bập bềnh rồi tan đi trên mặt nước [INDEX]
Bọt nước chợt tan đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Chớ nhiễm bụi hồng trần [INDEX].
Seeing river foam and debris drift and dissolve on the surface: Watching the bubbles vanish, May all living beings: Clearly see all phenomena as a temporary painting, untainted by worldly dust.
22. Ngắm bóng rặng sồi già phản chiếu rõ nét dưới lòng sông phẳng lặng [INDEX]
Bóng sồi hiện lòng trong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như mộng, Tinh tấn chớ buông lung [INDEX].
Seeing the silhouette of an old oak tree reflected in the clear, still river: Watching it manifest, May all living beings: See all phenomena as dreamlike, practicing diligently without laxity.
23. Thấy dòng nước lũ dâng cao tràn qua các đồng bãi [INDEX]
Nước tràn thung lũng xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề lớn, Độ khắp vạn loài sanh [INDEX].
Watching the river floodwaters swell and overflow onto the pastures: Seeing the green plains covered, May all living beings: Arouse a vast Bodhi resolve, saving all diverse classes of living beings.
24. Thấy mặt nước sông đóng một lớp băng mỏng vào mùa đông lạnh giá [INDEX]
Nước cứng lạnh thành băng, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao [INDEX].
Watching the river surface freeze thin in the bitter winter: Seeing the water turn to hard ice, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships and difficulties.
25. Nhìn ánh mặt trời bừng sáng xua tan sương mù trên dòng sông buổi sớm [INDEX]
Tia nắng phá mây mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tan biến màn vô minh, Rạng ngời ánh bình minh [INDEX].
Watching morning sunlight break through and dissolve the river fog: Seeing rays pierce the mist, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, radiating like the bright dawn.
26. Ngắm hoàng hôn buông xuống làm mặt sông lấp lánh sắc vàng rực rỡ [INDEX]
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành [INDEX].
Watching the beautiful sunset turn the river surface into a glowing sheet of gold: Beholding twilight, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
27. Nhìn dòng sông đổ vào đại dương mênh mông kết thúc lộ trình [INDEX]
Sông chảy về đại hải, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi [INDEX].
Looking at the river empty its waters into the vast ocean at the end of its path: Seeing currents merge, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG II: KIẾN TRÚC, CÂY CẦU VÀ DI SẢN VEN SÔNG (Bài 28 - 54)
28. Đi qua cây cầu Westminster Bridge bắc qua sông Thames [INDEX]
Nhìn nhịp cầu nối đôi bờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn tâm lớn, Cùng bước nẻo chân như [INDEX].
Passing Westminster Bridge over the River Thames: Seeing the structural links span the current, May all living beings: Connect all expansive minds, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
29. Ngắm cung điện Westminster (Nhà Quốc hội) sừng sững bên bờ sông [INDEX]
Thấy nơi bàn việc nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu pháp vương tử, Hướng dẫn chúng đường chơn [INDEX].
Beholding the Palace of Westminster standing proud beside the river: Seeing the seat of parliament, May all living beings: Accomplish the qualities of a Dharma Prince, guiding others on the true path.
30. Nhìn Tháp Luân Đôn (Tower of London) soi bóng xuống dòng sông Thames [INDEX]
Thấy tường thành vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Phá sạch giặc phiền não [INDEX].
Looking at the historic Tower of London reflecting its fortress walls in the Thames: Observing the stones, May all living beings: Maintain strict moral precepts, completely destroying the thieves of affliction.
31. Thấy cầu tháp Tower Bridge nâng nhịp cho tàu bè qua lại [INDEX]
Nhìn nhịp cầu nâng hạ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Độ người qua sông mê [INDEX].
Watching the bascules of Tower Bridge raise and lower for ships: Observing the mechanical movement, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, ferrying people across the river of delusion.
34. Bước qua cổng trường Đại học Oxford cận kề dòng sông Isis [INDEX]
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang [INDEX].
Entering the gates of Oxford University colleges near the River Isis: Stepping into the ancient halls, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
35. Ngắm cây cầu Than thở (Bridge of Sighs) bắc qua dòng sông hẹp ở Oxford [INDEX]
Nghe tiếng thở dài nhẹ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch nguồn sầu khổ, Đạt đến bến vui vui [INDEX].
Admiring the Bridge of Sighs spanning a narrow channel in Oxford: Hearing the faint historical echoes, May all living beings: Terminate the source of lamentation and grief, reaching the shore of ultimate joy.
36. Đi qua cây cầu Toán học (Mathematical Bridge) gỗ bắc qua sông Cam [INDEX]
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo vận hành thiện nghiệp, Kết nối muôn tâm lành [INDEX].
Passing the Mathematical Bridge over the River Cam in Cambridge: Beholding the sound wooden design, May all living beings: Skillfully cultivate wholesome karma, connecting all wholesome minds.
37. Chiêm ngưỡng những ngôi nhà gạch cổ rêu phong ven bờ sông Avon [INDEX]
Nhìn nếp nhà đơn sơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống thiểu dục, An bần lạc đạo trong [INDEX].
Beholding traditional half-timbered brick cottages standing along the River Avon: Observing the dwellings, May all living beings: Lead a life of few desires, finding joy in simplicity and spiritual truth.
38. Ghé thăm quê hương văn hào Shakespeare tại Stratford-upon-Avon [INDEX]
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh [INDEX].
Visiting Stratford-upon-Avon, the birthplace of William Shakespeare: Looking at the flowing water and land, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
39. Nhìn nhà thờ York Minster cao vút phản chiếu xuống dòng sông Ouse [INDEX]
Mái vòm cao vút thẳng, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên [INDEX].
Beholding the towering York Minster cathedral reflecting its Gothic architecture in the River Ouse: Watching spires, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
40. Ghé các bến cảng cũ (Albert Dock) thuộc thành phố Liverpool bên sông Mersey [INDEX]
Thuyền xe về hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn [INDEX].
Visiting the historic Albert Dock of Liverpool by the River Mersey: Seeing the global harbor convergence, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
41. Thấy các ô cửa kính màu của nhà thờ bên sông lấp lánh ánh nắng [INDEX]
Ánh sáng chiếu qua màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà [INDEX].
Admiring the stained glass windows of a riverside parish church catching the sun: Seeing the colors flash, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
42. Nhìn chiếc đồng hồ cổ trên tháp nhà thờ ven sông đổ chuông đều đặn [INDEX]
Nghe tiếng chuông ngân vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thức tỉnh giấc mộng dài, Buông bỏ niềm đau thương [INDEX].
Looking at an old church clock tower by the riverbank chiming the hour: Hearing the steady resonant echoes, May all living beings: Awaken from the long worldly dream, releasing all sorrows and pain.
43. Thấy bức tường vây bằng đá xếp dọc theo ranh giới đồi ruộng ven sông [INDEX]
Đá chồng đá khít khao, Nên nguyện cho chúng sinh: Lục hòa cùng tăng chúng, Đắp xây nẻo đạo mầu [INDEX].
Seeing dry stone walls running along the agrarian fields and river meadows: Stones stacked tightly by ancestors, May all living beings: Practice Sixfold Harmony with the Sangha, building the path of the wondrous Dharma.
44. Đi ngang qua bảo tàng nghệ thuật hiện đại nằm sát bờ sông [INDEX]
Thấy bảo vật thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm [INDEX].
Passing by a modern art museum situated directly on the riverfront: Seeing historical and cultural treasures, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.
45. Thấy chiếc tàu buồm lịch sử được phục chế neo đậu ven sông Thames [INDEX]
Thấy thuyền neo bến xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sẵn sàng ra khơi lớn, Chở đạo cứu muôn người [INDEX].
Observing a historic sailing ship anchored permanently on the tidal riverbank: Beholding the vintage masts, May all living beings: Be ready to set sail into the great sea, carrying the Dharma to save all.
46. Thấy lò sưởi cũ bốc khói hồng từ mái nhà tranh ven bờ sông miền quê [INDEX]
Thấy bếp sưởi hồng đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Đốt lên lò tuệ giác, Sưởi ấm cõi lòng sầu [INDEX].
Seeing the chimneys of thatched cottages smoke gently by the country stream: Warming the evening air, May all living beings: Kindle the furnace of wisdom, warming human hearts filled with sorrow.
47. Nhìn giếng nước cổ ở quảng trường làng sát cạnh lưu vực sông [INDEX]
Nhìn dòng nước giếng sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Sạch trong không cấu uế, Sáng rực tuệ chân như [INDEX].
Seeing an ancient village water well situated near the river basin: Looking into the deep transparent shaft, May all living beings: Keep themselves perfectly free from defilement, radiant with the light of reality.
48. Nhìn tấm bản đồ cổ mô tả hệ thống sông ngòi Anh quốc [INDEX]
Thấy ranh giới quốc gia, Nên nguyện cho chúng sinh: Phá bỏ mọi ngăn cách, Lòng bao phủ hư không [INDEX].
Looking at an ancient map illustrating the intricate river systems of the realm: Seeing territorial lines, May all living beings: Tear down all psychological barriers, encompassing the entire universe.
49. Thấy ngọn hải đăng lâu đời đứng canh gác nơi cửa sông đổ ra biển lớn [INDEX]
Hải đăng soi trong đêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Làm ngọn đèn chánh pháp, Dẫn lối kẻ lầm đường [INDEX].
Beholding a historic lighthouse standing guard at the river mouth: Seeing the beacon illuminate the channel, May all living beings: Become a lighthouse of the Right Dharma, guiding those who have lost their way.
50. Thấy con đường lát đá cổ chạy dọc theo bờ kè sông thành phố [INDEX]
Chân bước lối đá xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi trên đường chánh kiến, Không lạc nẻo tà tu [INDEX].
Walking on historic cobblestone paths that line the city river embankment: Stepping on ancient stones, May all living beings: Walk firmly on the path of Right View, never straying into erroneous practices.
51. Ngắm mái vòm nhà hát Royal Albert Hall ẩn hiện trong làn sương mù xa lộ sông [INDEX]
Khúc thanh vang rộng thinh, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài [INDEX].
Gazing at the majestic architecture of the city halls visible from the river highway: Hearing echoes of art, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
52. Nhìn chiếc đồng hồ cơ cổ kính chạy nhịp nhàng trong trạm điều tiết nước sông [INDEX]
Nghe tiếng tích tắc đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung [INDEX].
Watching an old mechanical clock ticking steadily inside the river barrier control station: Marking moments, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
53. Thấy những nhịp cầu dây văng hiện đại bắc qua dòng sông Tyne [INDEX]
Cầu dây văng hiện đại, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng [INDEX].
Seeing modern cable-stayed bridges spanning the broad waters of the River Tyne: Linking urban districts, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
54. Đứng trên tháp cao nhìn ngắm toàn bộ mạng lưới giao thông sông ngòi [INDEX]
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi [INDEX].
Standing atop a high tower to view the grand convergence of river networks: Contemplating the land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI VÀ HOÀNG GIA VEN SÔNG (Bài 55 - 81)
55. Thấy người dân Anh xếp hàng văn minh chờ lên phà buýt sông Thames (Uber Boat) [INDEX]
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người [INDEX].
Seeing citizens queueing orderly to board the river bus on the Thames: Waiting with patience at the pier, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
56. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo thong thong bờ sông đầy bãi cỏ [INDEX]
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú [INDEX].
Watching residents walking their dogs along the grassy river embankment pathways: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
57. Thấy người Anh nhàn nhã thưởng thức trà chiều tại nhà hàng nhìn ra mặt sông [INDEX]
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm [INDEX].
Seeing patrons enjoying traditional afternoon tea at a riverside terrace cafe: Lifting the warm mugs, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
58. Thấy các gia đình sum họp quây quản cắm trại picnic trên bãi cỏ ven sông Cam [INDEX]
Quây quần giữa thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm [INDEX].
Seeing a family gathering for a picnic on the expansive green lawns by the River Cam: Joining together in joy, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
59. Thấy những người trẻ tuổi chèo thuyền Punting gỗ truyền thống ở Cambridge [INDEX]
Chèo thuyền nương sóng đi, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Buông xả mọi chấp vương [INDEX].
Watching young students punting traditional wooden boats along the River Cam: Gliding through the water, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, releasing all attachments and delusions.
60. Thấy người phụ nữ ngồi viết thư tay bên ô cửa sổ lộng gió sông buổi sớm [INDEX]
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn [INDEX].
Seeing a woman writing a handwritten letter to a relative by a window catching the fresh river breeze: Writing lines, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
61. Thấy người công nhân quét dọn lá sồi già rơi rụng bám dọc bờ sông công viên [INDEX]
Quét tước bụi lá rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong [INDEX].
Seeing campus or municipal workers sweeping dry oak leaves away from the riverside park walkway: Tidying paths, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
62. Thấy người dân tham gia bỏ phiếu bầu cử tại một thị trấn thuộc lưu vực sông Trent [INDEX]
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình [INDEX].
Seeing citizens casting ballots at a town polling station located along the River Trent basin: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
63. Thấy xe cứu thương NHS chạy nhanh dọc đại lộ ven bờ sông thành phố [INDEX]
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa [INDEX].
Seeing an NHS ambulance racing down a highway lined with massive riverside avenues: Speeding to save lives, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
64. Thấy công nhân dọn vệ sinh quét dọn giữ sạch đường bến phà sông ban đêm [INDEX]
Giữ sạch đẹp thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời [INDEX].
Seeing sanitation crews clearing litter from river banks and ferry piers at night: Maintaining civic care, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
65. Nhìn người ngủ bình yên trong căn hộ chung cư hướng ban công ra dòng sông êm đềm [INDEX]
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên [INDEX].
Seeing a citizen sleeping soundly in their room with a window facing the calm flowing river current: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
66. Thấy các hiệu sách hiện đại lớn ven sông trưng bày cẩm nang cờ hoa [INDEX]
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm [INDEX].
Seeing large modern bookstores situated along the riverfront displaying rows of broadsheets: Offering knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
67. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dịch vụ thể thao chèo thuyền kayak trên sông [INDEX]
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành [INDEX].
Seeing young innovative entrepreneurs launching water sports and kayak rental projects on the river: Working with passion, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
68. Thấy các tòa đại sứ đặt tại Luân Đôn có khuôn viên nhìn thẳng ra dòng sông Thames rộng lớn [INDEX]
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên [INDEX].
Beholding foreign embassies in London with properties overlooking the wide spans of the River Thames: Promoting stability, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
69. Nhìn ánh đèn đường ban đêm soi sáng nhành liễu rủ mờ ảo ven bờ sông [INDEX]
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường [INDEX].
Looking at streetlights illuminating weeping willow branches by the city riverbank at night: Lighting the paths, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
70. Thấy người tình nguyện từ thiện phát đồ ăn súp nóng cho người vô gia cư dưới gầm cầu sông [INDEX]
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn [INDEX].
Seeing charity volunteers distributing warm food to homeless individuals sheltered under a river bridge: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
71. Thấy cụ già thong thong dạo bước ngắm dòng sông trôi cuối ngày [INDEX]
Nhìn cụ già thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuổi già thêm đức hạnh, Thân tâm thảy an lành [INDEX].
Seeing an elderly gentleman strolling peacefully along the river path at twilight: Beholding senior steps, May all living beings: Grow in virtue as they age, keeping body and mind completely well.
72. Nghe tiếng trẻ em cười vang trêu đùa bầy chim nước ven bờ sông công viên [INDEX]
Nghe tiếng trẻ cười vang, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô [INDEX].
Hearing the laughter of children playing with waterfowl at the lakeside river park: Watching toddlers play, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
73. Thấy người mẹ trẻ dắt con đẩy xe nôi đi dọc theo bờ hồ lưu vực [INDEX]
Bao bọc đứa con thơ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khởi lòng từ mẫu lớn, Che chở khắp quần sinh [INDEX].
Seeing a young mother pushing a stroller along the scenic river basin path: Tenderly guiding her toddler, May all living beings: Arouse a vast maternal compassion, providing refuge for all living creatures.
74. Gặp người nông dân ra đồng chăn dắt bầy cừu ven bãi cỏ đồng cỏ sông buổi sớm [INDEX]
Thấy làm lụng siêng năng, Nên nguyện cho chúng sinh: Gieo ruộng phước ba đời, Gặt quả báu bồ đề [INDEX].
Meeting a country farmer herding his flock on the fertile river meadows at dawn: Engaging in rural agriculture, May all living beings: Sow in the merit-fields of three periods, harvesting the fruit of Bodhi.
75. Thấy người thợ dệt vải đi bộ qua cây cầu nhỏ bắc qua suối sông để đến xưởng làm [INDEX]
Nhìn sợi chỉ đan xen, Nên nguyện cho chúng sinh: Dệt tấm lòng nhẫn nhục, Che chở kẻ lạnh lùng [INDEX].
Seeing a weaver walking across a minor river footbridge to get to the workshop: Observing threads of life, May all living beings: Weave a protective garment of patience, sheltering those who feel cold and lonely.
76. Gặp người câu cá kiên nhẫn ngồi lặng yên ôm cần bên bờ sông vắng [INDEX]
Ngồi lặng ngắm phao trôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn [INDEX].
Meeting a patient fisherman sitting still by the quiet riverbank, watching his float: Gathering his mind, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
77. Gặp các cầu thủ chơi môn thể thao đua thuyền hăng say tập luyện trên sông (Rowing) [INDEX]
Nhìn trận đấu hăng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Dũng mãnh trừ phiền não, Đạt chiến thắng vô vi [INDEX].
Watching university rowing teams passionately training their oars on the open river current: Defying limits, May all living beings: Courageously eliminate all emotional afflictions, achieving unconditioned victory.
78. Nghe nghệ sĩ dân gian kể câu chuyện huyền thoại về quái vật khúc sông xa xưa [INDEX]
Nghe kể chuyện xa xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo nói lời phương tiện, Hướng người vào chánh chơn [INDEX].
Listening to an old storyteller sharing folk legends about historical river spirits: Hearing tales of old, May all living beings: Be skillful in using expedient speech, directing others toward the truth.
79. Thấy thợ rèn làm việc tại xưởng cơ khí đúc sắt tận dụng sức nước dòng sông [INDEX]
Nhìn lửa đỏ trui rèn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rèn luyện tâm kiên cố, Chịu đựng mọi gian lao [INDEX].
Seeing a blacksmith working at a country forge that utilizes river water power: Beholding fire and hammering, May all living beings: Forge a solid and steadfast mind, enduring all hardships.
80. Thấy thợ thủ công nghệ nhân làm gốm lấy đất sét ẩm từ lòng sông dạt bồi [INDEX]
Nhào nặn đất thành khuôn, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên [INDEX].
Watching an artisan molding wet clay gathered from the river delta into beautiful forms: Shaping pottery, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
81. Thấy người dân chúc tụng ngày lễ hội chèo thuyền rước cờ truyền thống hoàng gia (Royal Regatta) [INDEX]
Cờ hoa ngập phố phường, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Sức sống luôn dồi dào [INDEX].
Observing crowds gathering for the grand royal boat regatta festival along the river spans: Seeing banners, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, full of abundant vital energy.

CHƯƠNG IV: ĐA DẠNG SINH HỌC, THIÊN NHIÊN VÀ CẦU NỐI THẾ GIỚI (Bài 82 - 108)
82. Thấy đàn chim thiên nga trắng (Swans) bơi lội kiêu kỳ thong thong trên sông Thames [INDEX]
Thiên nga bơi thong dong, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên [INDEX].
Watching a flock of white royal swans swim gracefully on the river surface: Gliding along without fear, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
83. Nhìn bầy cừu, bầy bò gặm cỏ thanh bình bên lưu vực các dòng sông miền quê [INDEX]
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai [INDEX].
Seeing livestock grazing calmly on the lush pastures of the river basin: Watching the flock in meadows, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
84. Nghe tiếng chim sơn ca (Skylark) hót vút cao ẩn bên trên lùm sậy sông [INDEX]
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài [INDEX].
Hearing a wild skylark sing its heart out, soaring high above the riverbank reed beds: Listening to melody, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long dream.
85. Thấy chú sóc đỏ (Red Squirrel) nhảy nhót chuyền cành sồi đẫm sương sát mép sông [INDEX]
Sóc chuyền cành lanh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương [INDEX].
Watching a red squirrel leap among damp oak branches that overhang the river current: Leaping with agility, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
86. Nhìn đàn chim hải âu (Seagulls) bay ngược dòng sông Thames tìm mồi [INDEX]
Hải âu vỗ cánh bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây [INDEX].
Watching seagulls fly inland, tracing the current of the river away from the open sea: Soaring high, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
87. Thấy chú chim bói cá (Kingfisher) lướt nhanh như tia chớp đớp mồi mặt sông [INDEX]
Lướt nhanh như tia chớp, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ soi vạn pháp, Phá sạch lưới nghi ngờ [INDEX].
Watching a kingfisher flash rapidly across the transparent river surface to catch fish: Diving like a bolt, May all living beings: Allow wisdom to pierce through all phenomena, completely shattering the web of doubt.
88. Thấy khóm cây hoa chuông xanh (Bluebell) mọc tràn thung lũng lưu vực sông [INDEX]
Thảm hoa xanh ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Đạo nghiệp mãi xanh tươi, Khơi rộng nguồn tuệ giác [INDEX].
Beholding a river valley filled with blooming wild bluebells stretching into the distance: Seeing the blue, May all living beings: Keep their spiritual path forever vibrant, broadening the source of their wisdom.
89. Nhìn loài hoa cúc họa mi dại (Daisy) nở tươi tắn dọc theo bờ kè suối nhỏ [INDEX]
Hoa trắng nhị vàng tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ lòng tâm con trẻ, Trong sáng chẳng nhiễm ô [INDEX].
Applying deep focus to wild daisies blooming along the edges of a minor feeding stream: Seeing the white petals, May all living beings: Maintain a child-like mind, pure and free from defilement.
90. Thấy dây thường xuân (English Ivy) bám xanh um vách đá cầu cổ bắc qua sông [INDEX]
Thường xuân phủ tường rêu, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm khiêm hạ nhẫn nhục, Tùy duyên sống an hòa [INDEX].
Seeing English ivy climb thickly up the ancient stone pillars of a medieval river bridge: Observing vines, May all living beings: Cultivate humility and patience, living harmoniously according to conditions.
91. Thấy loài cỏ đuôi mèo (Cattails) lay động nhẹ nhàng ven đầm sũng nước cạnh sông [INDEX]
Cỏ lắc lư ven đầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Tùy duyên mà hóa độ, Thành pháp khí nhân thiên [INDEX].
Watching wild cattails and reeds sway gently by the marshes of the river floodplains: Observing the stalks, May all living beings: Transform and save others according to conditions, becoming worthy vessels.
92. Thấy khóm cây bụi ô-rô (Holly) quả đỏ rực soi bóng xuống nhành nước đóng băng [INDEX]
Lá gai quả đỏ ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Sức sống luôn tươi mới, Thân tâm thảy an hòa [INDEX].
Observing dark green holly bushes with bright red winter berries overhanging the icy riverbank: Facing cold, May all living beings: Renew their vital energy, keeping body and mind completely at peace.
93. Thấy loài nấm hoang dã mọc lên trên thân gỗ sồi cổ thụ mục nát sát mép suối [INDEX]
Nấm hiện sau mưa rào, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp duyên sinh, Như huyễn chẳng đổi dời [INDEX].
Seeing wild mushrooms emerge on a decaying log by the damp stream edge after rain: Beholding the sprouts, May all living beings: Perceive all phenomena as dependently arisen, illusory yet beautifully manifesting.
94. Thấy những hạt giống bồ công anh (Dandelion) bay lơ lửng rồi rơi rơi mặt nước trôi [INDEX]
Hạt nương gió bay xa, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm tự tại thong dong, Đến đi không tự tánh [INDEX].
Watching dandelion seeds drift in the breeze and fall softly onto the moving river current: Seeing them float, May all living beings: Attain a free and unhindered mind, coming and going without inherent self.
95. Thấy người nhân viên kỹ thuật dùng tiếng Anh đo đạc lưu lượng dòng chảy bảo vệ đê điều [INDEX]
Số chữ tính phân minh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt lý càn khôn, Biện tài không ngại ngại [INDEX].
Watching an environmental scientist measuring the river's water flow and volume calculations: Working with data, May all living beings: Fully comprehend the principles of the universe, attaining eloquence.
96. Thấy các trường đại học tổ chức cuộc đua thuyền truyền thống vĩ đại giữa Oxford và Cambridge
Nơi văn tài hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Tu tập hạnh thánh nhân, Lưu danh đức dài lâu [INDEX].
Observing the famous annual university boat race contest on the River Thames between Oxford and Cambridge: Assembling talents, May all living beings: Cultivate the deeds of holy ones, leaving a lasting legacy of virtue.
97. Thấy đại văn hào Shakespeare mượn hình ảnh dòng sông trôi ví von trong áng kịch bất hủ [INDEX]
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh [INDEX].
Reflecting on William Shakespeare using river metaphors to illustrate human emotions in his scripts: Studying masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
98. Thấy các nhà khoa học Anh chiết xuất dược liệu quý từ thực vật lưỡng cư ven hệ thống thủy văn
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu [INDEX].
Observing pharmaceutical researchers isolating medical compounds from riverbed plants: Engineering remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
99. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dự án nông nghiệp xanh tận dụng phù sa bồi đắp
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sâu [INDEX].
Seeing young innovative entrepreneurs launching sustainable farming projects on the river delta silt: Working with passion, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining supreme awakening.
100. Thấy các hiệu sách lớn trưng bày bản đồ du lịch đường thủy nội địa nước Anh
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm [INDEX].
Seeing broad bookshops displaying detailed navigation maps of the country's canal and river networks: Offering manuals, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
101. Thấy các tòa đại sứ dùng đường thủy buýt sông để di chuyển nhanh chóng tránh tắc lộ thành phố
Kết nối các bang giao, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên [INDEX].
Seeing foreign diplomats using river ferry transport systems to navigate transit across London: Moving smoothly, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
102. Thấy người làm việc thiện nguyện vớt rác giữ sạch dòng chảy cứu trợ sinh vật nước
Quét sạch mọi cấu bẩn, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ tâm tánh sáng ngời, Nghiêm tịnh cõi lòng trong [INDEX].
Seeing community volunteers cleaning up debris from the local urban river channel: Purifying the flow, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
103. Thấy người dân Anh nhẫn nại xếp hàng mua vé thưởng thức nhạc giao hưởng ven sông
Khúc nhạc vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Khắp nơi đều hạnh phúc, Sống điệu nhạc từ bi [INDEX].
Seeing citizens queueing orderly for tickets to an open-air concert by the riverbank: Hearing symphonies, May all living beings: Enjoy happiness everywhere, living in the exquisite melody of compassion.
104. Thấy người nông dân dùng nước sông tưới mát cho những khóm hoa hồng tươi trước thềm nhà
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh [INDEX].
Seeing a country resident channelizing river water to hydrate their front cottage rose garden: Tending blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
105. Nghe tiếng kèn túi vang lên từ bờ sông lộng gió hòa quyện vào làn sương mù Scotland
Tiếng kèn hòa sương mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp tuôn chảy, Thức tỉnh vạn lòng sầu [INDEX].
Hearing the powerful notes of a bagpipe sound as the melody blends with the river fog in Scotland: Resonating far, May all living beings: Let the river of the Dharma flow, awakening and healing all human hearts.
106. Thấy tổ chức National Trust quyên góp quỹ bảo tồn lưu vực sinh thái các dòng sông cổ
Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau [INDEX].
Seeing citizens supporting preservation funds to safeguard the ecological river valleys and watersheds: Protecting habitats, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
107. Nhìn vùng biển bao quanh quốc đảo, nơi muôn dòng sông đổ về và kết thúc vạn dặm dòng chảy
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc [INDEX].
Looking at the calm coastal seas where all the major national rivers empty their currents: Completing their paths, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ mạng lưới sông ngòi Vương quốc Anh tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi [INDEX].
Watching the beautiful twilight gather over the grand river networks of the United Kingdom: Contemplating the realm, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho muôn dòng sông tươi đẹp, những hệ thống thủy văn giàu di sản của Vương quốc Anh luôn tuôn chảy hiền hòa, mang năng lượng an lành, thịnh vượng và hạnh phúc trường tồn gửi tới toàn thể nhân dân.
Bản thảo 108 bài kệ song ngữ về Những dòng sông nước Anh đã hoàn thiện rất viên mãn. Để thuận tiện cho việc lưu trữ hoặc sử dụng, bạn có muốn tôi giúp xuất toàn bộ tác phẩm này sang định dạng file Markdown (.md) để dễ sao chép hoặc file PDF để thuận tiện in ấn đóng tập không?
Danh lam thắng cảnh nước Anh ạ!
Dưới đây là trọn tập 108 Kệ Tịnh Hạnh chủ đề Danh lam thắng cảnh nước Anh, bao gồm các di sản thế giới, kiến trúc hoàng gia, các kỳ quan tự nhiên và địa danh danh tiếng trải dài khắp bốn vùng lãnh thổ của xứ sở sương mù.
Toàn bộ tác phẩm được thiết kế tinh gọn theo đúng yêu cầu: phần tiếng Việt viết liền trên một dòng, phần tiếng Anh viết liền trên một dòng ngay bên dưới nhằm tiết kiệm tối đa không gian in ấn của bạn.

108 KỆ TỊNH HẠNH: DANH LAM THẮNG CẢNH NƯỚC ANH VĨ ĐẠI
108 VERSES OF PURE CONDUCT: THE GRAND LANDMARKS OF THE UNITED KINGDOM

CHƯƠNG I: KỲ QUAN KIẾN TRÚC VÀ DI SẢN CỔ KÍNH (Bài 1 - 27)
1. Chiêm ngưỡng bãi đá cổ Stonehenge ngàn năm tuổi
Nhìn vòng đá ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt vòng luân hồi, Tìm về nẻo vô sanh.
Contemplating the ancient stone circle of Stonehenge: Gazing at the prehistoric monument standing for millennia, May all living beings: Fully comprehend the wheel of rebirth, seeking the way to the deathless.
2. Ghé thăm Lâu đài Edinburgh (Edinburgh Castle) sừng sững trên đỉnh đá
Đứng trên đài đá vững, Nên nguyện cho chúng sinh: Định tâm như vách núi, Chẳng chuyển lay mảy may.
Visiting the majestic Edinburgh Castle in Scotland: Standing upon the solid volcanic rock fortress, May all living beings: Calm their minds like a steep cliff, remaining completely unmoving.
3. Bước vào Tu viện Westminster (Westminster Abbey) trang nghiêm
Chiêm ngưỡng chốn tôn nghiêm, Nên nguyện cho chúng sinh: Quy y đấng vô thượng, Trang nghiêm tự tánh lành.
Entering the sacred Westminster Abbey: Contemplating the venerable coronation and burial sanctuary, May all living beings: Take refuge in the Supreme One, beautiful purifying their own nature.
4. Ngắm nhìn Cung điện Buckingham (Buckingham Palace) nguy nga
Thấy lầu vàng điện ngọc, Nên nguyện cho chúng sinh: Chứng đắc vương pháp tánh, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Beholding the magnificent Buckingham Palace: Looking at the residence of the British monarch, May all living beings: Realize the sovereign nature of the Dharma, sitting upon the adorned throne.
5. Nhìn Ngọn tháp Luân Đôn (Tower of London) kiên cố bên sông
Thấy tường thành kiên cố, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ giới đức nghiêm ngặt, Phá sạch giặc phiền não.
Looking at the historic Tower of London: Seeing the solid and secure ancient stone fortress, May all living beings: Maintain strict moral precepts, completely destroying the thieves of affliction.
6. Đi qua Cầu Tháp (Tower Bridge) biểu tượng trên sông Thames
Nhìn nhịp cầu nâng hạ, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Độ người qua sông mê.
Seeing the iconic Tower Bridge stretch over the river: Watching the bascules raise and lower for ships, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, ferrying people across the river of delusion.
7. Bước vào Thánh đường St. Paul (St. Paul's Cathedral) vĩ đại
Nghe tiếng chuông trầm bổng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thức tỉnh giấc mộng dài, Tìm về bờ giác ngộ.
Entering the grand St. Paul's Cathedral in London: Hearing the resonant chimes under the massive dome, May all living beings: Awaken from the long worldly dream, seeking the path back to enlightenment.
8. Ghé thăm Cung điện Westminster và Tháp Elizabeth (Big Ben)
Nghe tiếng chuông đổ đều, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch nguồn sầu khổ, Đạt đến bến vui vui.
Visiting the Palace of Westminster and Big Ben: Hearing the steady chimes of the clock tower, May all living beings: Terminate the source of lamentation and grief, reaching the shore of ultimate joy.
9. Chiêm ngưỡng vẻ đẹp Gothic của Nhà thờ York Minster
Nhìn mái vòm cao vút, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm hướng thượng lớn, Vượt thoát cõi tam thiên.
Admiring the breathtaking York Minster Cathedral: Beholding the soaring Gothic nave and vaulted ceiling, May all living beings: Arouse a great upward-aspiring resolve, transcending the triple world.
10. Ghé thăm Lâu đài Windsor (Windsor Castle) lâu đời nhất thế giới
Thấy hoàng cung cổ kính, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức tụ, Sống thọ mạng lâu dài.
Visiting the historic Windsor Castle: Observing the oldest and largest occupied castle on earth, May all living beings: Accomplish a vast accumulation of merit, enjoying an endless and stable lifespan.
11. Chiêm ngưỡng Nhà thờ Canterbury (Canterbury Cathedral) linh thiêng
Đi theo đường hành hương, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng bước tiến quả thánh, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Visiting the historic Canterbury Cathedral: Walking along the ancient and sacred pilgrimage route, May all living beings: Advance step by step toward sainthood, never regressing in their wholesome resolve.
12. Bước vào Lâu đài Warwick (Warwick Castle) kiên cố thời Trung cổ
Thấy hầm hào phòng thủ, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững tòa chánh niệm, Chống lại giặc ma vương.
Visiting the heavily fortified Warwick Castle: Beholding the defensive ramparts and medieval towers, May all living beings: Stand firmly in the fortress of mindfulness, resisting the armies of Mara.
13. Chiêm ngưỡng vẻ đẹp tráng lệ của Cung điện Blenheim
Dạo bước chốn điện đình, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu công đức lớn, Ngự tòa báu trang nghiêm.
Admiring the magnificent Blenheim Palace: Strolling through the vast baroque palace halls and courts, May all living beings: Accomplish great merits and virtues, sitting upon the adorned throne of awakening.
14. Ghé thăm Lâu đài Caernarfon (Xứ Wales) vĩ đại
Thấy tường thành vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Giữ giới đức trang nghiêm.
Visiting the imposing Caernarfon Castle in Wales: Beholding the solid stone fortress by the water, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, maintaining strict moral precepts.
15. Đến thăm Lâu đài Conwy (Xứ Wales) thời trung cổ
Thấy gạch ngói rêu phong, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Visiting the majestic medieval Conwy Castle in Wales: Seeing the moss-covered defensive stone towers, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
16. Chiêm ngưỡng Lâu đài Stirling (Scotland) hùng vĩ trên vách đá
Đá đứng giữa ngàn năm, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí tu hành vững chắc, Không dời đổi sắc son.
Gazing at Stirling Castle perched on the volcanic crag: Seeing the fortress stand firm through human eras, May all living beings: Make their spiritual resolve firm, never wavering in their noble aspiration.
17. Thấy Tháp tròn cổ kính (Round Tower) tại Glendalough
Tháp cao vút tầng không, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chân như.
Looking at the historic round tower at Glendalough: The stone tower piercing high into the sky, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate reality.
18. Bước qua cổng trường Đại học Oxford (University of Oxford) cổ kính
Bước qua cửa học đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Thâm nhập hàng kinh tạng, Trí tuệ rộng thênh thang.
Entering the gates of Oxford University: Stepping into the ancient halls of higher learning, May all living beings: Deeply penetrate the scriptural treasury, attaining vast and boundless wisdom.
19. Đi qua trường Đại học Cambridge (University of Cambridge) danh tiếng
Nơi trí tuệ ươm mầm, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Passing the historic Cambridge University: Walking through the renowned colleges where intellect sprouts, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
20. Vào Thư viện Bodleian (Bodleian Library) đồ sộ tại Oxford
Thấy vạn quyển sách xưa, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Entering the monumental Bodleian Library at Oxford: Seeing tens of thousands of ancient books, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
21. Ghé thăm ngôi nhà sinh trưởng của văn hào Shakespeare tại Stratford-upon-Avon
Nhìn nếp nhà gạch cũ, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Visiting Shakespeare's birthplace at Stratford-upon-Avon: Looking at the simple timber-framed house, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
22. Chiêm ngưỡng vẻ đẹp Gothic của Tu viện Fountains (Fountains Abbey) phế tích
Thấy gạch ngói hoang tàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ thế gian sanh diệt, Lòng không vướng lụy sầu.
Beholding the atmospheric ruins of Fountains Abbey: Seeing the moss-covered arches and walls, May all living beings: Clearly see the rising and ceasing of the world, freeing their hearts from sorrow.
23. Bước vào đại đường của Christ Church College tại Oxford
Quây quần bữa cơm chiều, Nên nguyện cho chúng sinh: Thọ dụng món pháp lạc, Pháp vị nuôi thân tâm.
Walking through the magnificent Great Hall at Christ Church, Oxford: Seeing the historic dining space, May all living beings: Feast on the joy of the Dharma, nourished by the flavor of spiritual truth.
24. Đi qua cây cầu Toán học (Mathematical Bridge) tại Cambridge
Thấy nhịp cầu vững chãi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ lý duyên khởi, Kết nối muôn tâm lành.
Passing the Mathematical Bridge over the River Cam: Beholding the sound wooden design, May all living beings: Fully comprehend the law of dependent origination, connecting all wholesome minds.
25. Đi qua cây cầu Than thở (Bridge of Sighs) thơ mộng ở Oxford
Nghe tiếng thở dài nhẹ, Nên nguyện cho chúng sinh: Dứt sạch mọi oán ghét, Đồng chứng quả bồ đề.
Passing the Bridge of Sighs in Oxford: Hearing the faint echoes of historical sighs, May all living beings: Terminate all anger and malice, together realizing supreme enlightenment.
26. Chiêm ngưỡng các ô cửa kính màu tại Nhà thờ lớn King's College Chapel
Ánh sáng chiếu qua màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Hiện muôn vàn phương tiện, Độ sanh chẳng nề hà.
Admiring stained glass windows at King's College Chapel: Light shining through diverse colors, May all living beings: Manifest countless skillful means, unfazed by the tasks of saving lives.
27. Ghé thăm Lâu đài Alnwick cổ kính với thư viện khổng lồ
Thấy bảo vật thời gian, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữ gìn kho báu tánh, Vô lượng đức trang nghiêm.
Visiting Alnwick Castle: Seeing the historic halls and extensive library collections, May all living beings: Preserve the treasury of true nature, adorned with boundless virtues.

CHƯƠNG II: KỲ QUAN THIÊN NHIÊN VÀ CẢNH SẮC KỲ VĨ (Bài 28 - 54)
28. Đứng nhìn vách đá trắng Dover (White Cliffs of Dover) hùng vĩ
Nhìn vách đá dựng đứng, Nên nguyện cho chúng sinh: Giới đức luôn trắng trong, Vững vàng trước sóng gió.
Gazing at the iconic White Cliffs of Dover: Beholding the towering white chalk massifs, May all living beings: Keep their moral virtue perfectly pure and white, standing firm against life's storms.
29. Ngắm kỳ quan địa chất Giant's Causeway (Bắc Ireland)
Thấy đá xếp thành đường, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết chặt tình lam lữ, Cùng bước nẻo chân như.
Contemplating the basalt columns of the Giant's Causeway: Seeing rocks stacked like a path into the sea, May all living beings: Bind together in spiritual fellowship, walking hand-in-hand toward Ultimate Reality.
30. Ngắm vòm đá tự nhiên Durdle Door bên bờ biển Dorset
Đá mòn tạo vòm cửa, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở cánh cửa tuệ giác, Phá tan màng vô minh.
Seeing the natural limestone sea arch Durdle Door: Watching waves erode stone into a gateway, May all living beings: Open the vast door of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
31. Nhìn những cột đá độc lập Old Harry Rocks giữa biển khơi
Cột đá đứng đơn côi, Nên nguyện cho chúng sinh: Độc cư tâm bất động, Chẳng nhiễm ô hồng trần.
Looking at solitary chalk sea stacks like Old Harry Rocks: Seeing the pillars stand alone in water, May all living beings: Dwell in solitude with an unmoving mind, untainted by the dust of the world.
32. Bước vào hang động cấu trúc đá bazan Fingal's Cave (Scotland)
Hang đá vọng tiếng sóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Beholding the unique basalt pillars of Fingal's Cave: Seeing the sea cave echo the deep music of the tide, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
33. Ngắm hẻm núi dốc đứng Cheddar Gorge hiểm trở
Hẻm đá dựng vực sâu, Nên nguyện cho chúng sinh: Qua hố sâu hiểm nguy, Đạt tự tại hoàn toàn.
Looking at the steep limestone cliffs of Cheddar Gorge: Beholding the massive natural ravine, May all living beings: Cross over the perilous ravines of life, achieving absolute freedom.
34. Dạo bước trên cao nguyên lộng gió Yorkshire Moors
Gió thổi mạnh sườn đồi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thổi sạch mọi phiền não, Hiện lộ tánh chân như.
Admiring the windswept Yorkshire Moors: Feeling the strong breeze blow across the hills, May all living beings: Blow away all emotional afflictions, revealing their true inherent nature.
35. Ngắm đồi đá vôi trắng Malham Cove nguy nga
Vách đá trắng nguy nga, Nên nguyện cho chúng sinh: Trực tâm không tỳ vết, Hướng thượng nẻo chánh chơn.
Beholding the limestone amphitheater of Malham Cove: Seeing the magnificent white cliff face, May all living beings: Cultivate a straight mind without blemish, aspiring upward toward ultimate truth.
36. Đến vùng hồ Loch Ness (Scotland) sâu thẳm huyền bí
Nhìn lòng hồ sâu thẳm, Nên nguyện cho chúng sinh: Định lực luôn vững vàng, Hóa giải loài rồng độc.
Contemplating the mystical Loch Ness in Scotland: Looking into the deep, dark lake waters, May all living beings: Maintain a firm and unshakeable meditative concentration, transforming all toxic dragons.
37. Dạo bước vùng hồ Windermere thơ mộng tại Lake District
Nước hồ lặng như gương, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm định tĩnh lặng tờ, Phản chiếu bóng chân như.
Admiring Lake Windermere in the Lake District: Looking at the mirror-like water surface, May all living beings: Attain a serene and meditative mind, perfectly reflecting true reality.
38. Chiêm ngưỡng Hồ Lomond (Loch Lomond) giữa non ngàn Scotland
Hồ xanh giữa ngàn cây, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống cuộc đời giản dị, Nuôi dưỡng đóa tâm hoa.
Contemplating the beautiful Loch Lomond: Seeing the blue waters framed by wild forests, May all living beings: Lead a life of noble simplicity, nurturing the beautiful flower of the mind.
39. Đứng trên đỉnh núi Ben Nevis (Scotland) - Cao nhất đảo quốc
Núi cao vút tầng không, Nên nguyện cho chúng sinh: Chí hướng thượng tột đỉnh, Vượt thoát cõi tam thiên.
Standing on the majestic peak of Ben Nevis: The mountain piercing high into the sky, May all living beings: Raise their upward aspiration to the absolute summit, transcending the triple world.
40. Chinh phục đỉnh núi Snowdon (Yr Wyddfa) kỳ vĩ tại xứ Wales
Núi đứng vững trong sương, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh niệm, Giữa giông bão cuộc đời.
Climbing Mount Snowdon, the highest peak in Wales: Seeing the mountain stand firm through the mist, May all living beings: Stand firmly in the mansion of mindfulness amidst the storms of life.
41. Ngắm rặng núi Mourne Mountains (Bắc Ireland) đổ ra đại dương
Núi đứng sát trùng khơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Nghe tiếng lòng vạn vật, Sống điệu nhạc từ bi.
Looking at the Mourne Mountains in Northern Ireland sloping down to the sea: Seeing the peaks meet the tide, May all living beings: Hear the inner voice of all things, living in the exquisite melody of compassion.
42. Thấy thung lũng kiến tạo địa chất băng hà Glen Coe (Scotland)
Thung sâu phủ sương dày, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở thênh thang, Chứa đựng vạn mầm lành.
Beholding the majestic glaciated valley of Glen Coe in Scotland: Contemplating the vast and solemn glen, May all living beings: Open their hearts wide and spacious, nurturing all seeds of goodness.
43. Ghé thăm thành phố suối khoáng nóng lịch sử Bath
Thấy dòng nước khoáng nóng, Nên nguyện cho chúng sinh: Rửa sạch mọi cấu uế, Thân tâm thảy nhẹ nhàng.
Visiting the historic city of Bath: Seeing the ancient thermal mineral springs, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, making body and mind perfectly light.
44. Dạo bước qua những rặng đồi Cotswolds thơ mộng
Đồi nhấp nhô thanh bình, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời không sóng gió, Thân cận bậc hiền minh.
Strolling through the idyllic Cotswolds hills: Viewing the peaceful undulating landscape, May all living beings: Lead a life free from turmoil, staying close to wise and holy ones.
45. Ngắm bãi biển Chesil Beach đầy sỏi cuội trải dài
Sỏi đá trải nghìn trùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Tích lũy muôn công hạnh, Đắp xây nẻo đạo mầu.
Traversing the massive shingle barrier of Chesil Beach: Seeing smooth pebbles stretch for miles along the coast, May all living beings: Accumulate thousands of spiritual deeds, building the path of the wondrous Dharma.
46. Thấy vùng ngập nước mặn Norfolk Broads phẳng lặng
Nước đứng giữa rừng sậy, Nên nguyện cho chúng sinh: Thu nhiếp tâm định tĩnh, Không dao động sáu căn.
Contemplating the quiet wetlands of Norfolk Broads: Seeing channels and reeds lost in mist, May all living beings: Gather and calm their minds, remaining unshaken in their six senses.
47. Nhìn dòng sông Thames (River Thames) chảy qua các thành phố di sản
Dòng sông dài uốn lượn, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng chánh pháp tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Beholding the long River Thames flowing past historic landmarks: Watching the river wind through the land, May all living beings: Allow the river of Right Dharma to flow, nurturing all green sprouts.
48. Nhìn dòng sông Severn (River Severn) uốn quanh đồng nội
Nước chảy tràn muôn dặm, Nên nguyện cho chúng sinh: Khơi nguồn tâm vô tận, Tưới mát vạn lòng sầu.
Beholding the River Severn curving through the emerald countryside: Watching the water run for miles, May all living beings: Tap into the endless source of the mind, refreshing all grieving hearts.
49. Nhìn dòng sông Avon (River Avon) êm đềm trôi xuôi
Ngắm dòng nước trôi xuôi, Nên nguyện cho chúng sinh: Dòng ái hà dứt sạch, Xuôi về biển tánh trong.
Watching the smooth current of the River Avon glide along: Beholding the gentle movement of the current, May all living beings: Fully dry up the river of emotional attachment, flowing back to the ocean of pure nature.
50. Thấy sương mù dày đặc giăng phủ eo biển buổi sớm
Sương giăng mờ mặt biển, Nên nguyện cho chúng sinh: Tan biến màn vô minh, Rạng ngời ánh bình minh.
Gazing at the thick morning mist blanketing the sea channel: Seeing the fog over the waters, May all living beings: Shatter the heavy veil of ignorance, radiating like the bright dawn.
51. Ngắm bình minh rạng ngời trên vùng biển phía Đông (North Sea)
Mặt trời mọc rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Trí tuệ bừng tỉnh thức, Soi sáng khắp muôn nơi.
Watching sunrise over the North Sea: Seeing the sun rise in brilliant glory, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, illuminating all corners of the world.
52. Ngắm hoàng hôn buông xuống rực rỡ trên Đại Tây Dương từ Cornwall
Ánh tà dương rực rỡ, Nên nguyện cho chúng sinh: Cuối đời tâm thanh thản, Thu nhiếp các căn lành.
Watching the sunset over the vast Atlantic horizon from Cornwall: Beholding the twilight glow on the waves, May all living beings: Maintain a peaceful mind at the end of life, gathering all roots of virtue.
53. Nhìn bầu trời đêm lấp lánh ngàn sao tại công viên quốc gia
Tinh tú sáng ngút ngàn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thành tựu muôn công hạnh, Sáng rực cõi tam thiên.
Looking at the starry night sky over the dark-sky national park: Beholding the countless stars, May all living beings: Perfect thousands of spiritual deeds, illuminating the entire universe.
54. Đứng trên đỉnh đồi cao nhìn thung lũng sồi hoang dã bao la
Rừng sồi trải nghìn trùng, Nên nguyện cho chúng sinh: Trở về vương quốc tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Standing on a high vantage point to view the grand canopy of ancient forests: Contemplating the land, May all living beings: Return to the kingdom of true nature, fully perfected in great compassion.

CHƯƠNG III: CÔNG VIÊN, QUẢNG TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG LỄ HỘI (Bài 55 - 81)
55. Bước vào Vườn thực vật hoàng gia Kew Gardens nổi tiếng
Thấy bảo vật thực xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Entering the world-renowned Royal Botanic Gardens at Kew: Seeing the vast living library of flora, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
56. Đến quảng trường Trafalgar (Trafalgar Square) náo nhiệt ở Luân Đôn
Người xe qua tấp nập, Nên nguyện cho chúng sinh: Giữa ồn ào náo nhiệt, Tâm vẫn tĩnh như thiền.
Visiting the bustling Trafalgar Square in Central London: Observing the flow of people and traffic, May all living beings: Amidst the noise and bustle, keep their minds as still as meditation.
57. Dạo bước trong công viên Hyde Park rộng lớn ngày nắng hạ
Đón ánh nắng rạng ngời, Nên nguyện cho chúng sinh: Tuệ giác bừng tỉnh thức, Xóa tan bóng tối tăm.
Strolling through London's expansive Hyde Park on a sunny day: Welcoming the bright sunlight, May all living beings: Awaken the light of great wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
58. Thấy người dân xếp hàng văn minh vào tham quan hội chợ hoa Chelsea
Xếp hàng nhẫn nại đợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Hành hạnh ba la mật, Nhẫn nhục độ lòng người.
Seeing citizens queueing orderly to enter the famous Chelsea Flower Show: Waiting with civic discipline, May all living beings: Practice the perfection of patience, transforming and saving the minds of people.
59. Thấy các gia đình sum họp quây quần cắm trại dã ngoại bên bờ sông Cam
Quây quần giữa thảm xanh, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống hòa thuận an vui, Pháp vị nuôi thân tâm.
Seeing families gathering for a picnic on the green lawns by the River Cam: Joining together in joy, May all living beings: Live in harmony and peace, nourished by the flavor of the Dharma.
60. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo thong dong ven bờ hồ công viên
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs along the scenic park lake trails: Strolling along with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal species.
61. Thấy người làm vườn chăm sóc khóm hoa hồng truyền thống miền quê Anh
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a gardener pruning red rose bushes in a traditional cottage garden: Tending the blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
62. Thấy người nghệ sĩ ngồi vẽ tranh phong cảnh khóm hoa thủy tiên vàng bên hồ
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching a painter capturing rows of yellow daffodils by the lakeside on canvas: Working out in nature, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
63. Thấy người dân vừa đi bộ vừa nhàn nhã uống trà chiều
Nâng chén trà thơm nồng, Nên nguyện cho chúng sinh: Thưởng thức hương thiền vị, Tỉnh táo suốt ngày đêm.
Seeing people walking and enjoying a warm afternoon tea in a scenic town: Lifting the cup, May all living beings: Savor the rich taste of meditation, remaining awake through day and night.
65. Thấy người phụ nữ viết thư tay gửi lời ái ngữ từ bưu cục làng cổ
Nắn nót chữ thân thương, Nên nguyện cho chúng sinh: Gửi trao lời ái ngữ, Xóa tan mọi oán hờn.
Seeing a woman writing a handwritten letter from an old countryside post office: Penning thoughtful lines, May all living beings: Send forth gentle and affectionate speech, dissolving all resentment.
66. Thấy người dân dọn tước lá sồi rụng giữ sạch lối đi di sản
Quét tước bụi lá rơi, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing community volunteers sweeping dry oak leaves away from a historic walkway: Tidying paths, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the inner realm of their mind.
67. Thấy người dân xếp hàng đi bỏ phiếu bầu cử đi qua rặng sồi già rợp bóng
Cầm lá phiếu trên tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chọn con đường chánh pháp, Tự chủ vận mệnh mình.
Seeing citizens passing historic landmarks to cast ballots at a local polling station: Engaging in civic duty, May all living beings: Choose the path of the Right Dharma, masterfully governing their destiny.
68. Thấy xe cứu thương NHS chạy khẩn cấp qua các con đường danh thắng đại lộ
Tiếng còi vang vội vã, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt qua cơn bệnh tật, Thân tâm thảy an hòa.
Seeing an NHS ambulance racing down a highway lined with massive ancient trees: Speeding to save lives, May all living beings: Overcome all critical illnesses, attaining total health and peace.
69. Thấy người công nhân dọn vệ sinh ban đêm giữ sạch đẹp phố phường thành phố
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Quét sạch mọi cấu bẩn, Giữ tâm tánh sáng ngời.
Seeing municipal sanitation workers clearing the urban avenues at night near historical squares: Maintaining care, May all living beings: Cleanse away all mental defilements, keeping their true nature radiant.
70. Nhìn người ngủ bình yên trong căn hộ hướng cửa sổ ra rặng tường xuân xanh
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing a citizen sleeping soundly in their room with a window facing green ivy-covered castle walls: Resting safely, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
71. Thấy các hiệu sách hiện đại lớn trưng bày cẩm nang cờ hoa địa danh
Sách mới xếp thẳng hàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Mở mang nguồn trí tuệ, Xóa tan bóng tối tăm.
Seeing bookshops prominently displaying illustrated field guides to British landmarks and trails: Offering knowledge, May all living beings: Expand the boundless source of wisdom, dispelling the darkness of ignorance.
72. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp phát triển dự án bảo tồn văn hóa du lịch số
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Kiên trì đường giải thoát, Chẳng thối chuyển tâm lành.
Seeing innovative tech entrepreneurs building digital mapping platforms for historical tourism: Working with passion, May all living beings: Persevere on the path of liberation, never regressing in virtue.
73. Thấy các tòa đại sứ nước ngoài tại Luân Đôn tọa lạc tại các quảng trường di sản
Nơi ngoại giao các nước, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết tình thân vạn quốc, Trái đất thái bình yên.
Beholding foreign embassies in London situated within beautiful historical squares: Promoting relations, May all living beings: Cultivate deep friendship among all nations, bringing grand peace to the Earth.
74. Nhìn ánh đèn đường ban đêm soi sáng nhành liễu rủ mờ ảo bên dòng sông di sản
Đèn vàng rực rỡ lối, Nên nguyện cho chúng sinh: Tự làm đuốc soi đường, Dẫn lối kẻ đêm trường.
Looking at streetlights illuminating weeping willow branches by the tidal riverbank at night: Lighting the paths, May all living beings: Be a luminous lamp unto themselves, guiding those lost in the long night.
75. Thấy người tình nguyện phát súp ấm cho người nghèo cạnh danh thắng cổ kính
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing hot food to homeless individuals near a historic landmark: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
76. Thấy người đi bộ say sưa ngồi đọc kinh văn dưới bóng mát tảng đá sồi cổ
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing a traveler resting and reading an ancient volume of wisdom under the shade of a massive tree: Turning pages, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
77. Nghe tiếng kèn túi (Bagpipe) vang lên giữa cao nguyên thạch nam hùng vĩ
Tiếng kèn vút thanh cao, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng hải triều âm phát, Chấn động khắp muôn loài.
Hearing the powerful notes of a bagpipe resonate across hills carpeted in purple heather: Echoing through glens, May all living beings: Utter the great ocean-tide sound, awakening all classes of beings.
78. Nghĩ về vĩ nhân văn học lồng ghép các thắng cảnh Anh quốc vào tác phẩm kinh điển
Đọc áng văn chương lớn, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ tuồng nhân thế, Rời bỏ mọi giả danh.
Reflecting on William Shakespeare or Charles Dickens using landmarks as backdrops in their plays: Studying masterpieces, May all living beings: Clearly see through the drama of human existence, renouncing all false attachments.
79. Thấy các nhà khoa học Anh chiết xuất dược liệu quý từ thực vật vùng danh thắng tự nhiên
Nghiên cứu tìm thuốc hay, Nên nguyện cho chúng sinh: Chữa lành muôn tâm bệnh, Dứt sạch gốc ưu sầu.
Observing researchers isolating medical compounds from flora unique to historical reserves: Engineering remedies, May all living beings: Cure all mental and emotional illnesses, eradicating the roots of sorrow.
80. Thấy tổ chức National Trust quyên góp tiền bảo tồn những rặng rừng thung lũng cổ đại
Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng lòng hành bồ tát, Giúp đời bớt thương đau.
Seeing citizens supporting funds to safeguard and preserve endangered national landscapes and woodlands: Protecting habitats, May all living beings: Unitedly practice the Bodhisattva path, relieving the world of its pain.
81. Nhìn hệ thống tàu điện chạy qua quảng trường mang đậm dấu ấn thắng cảnh thành phố
Tàu chạy đúng lộ trình, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching a tram pass smoothly through a city square that serves as a famous architectural backdrop: Moving efficiently, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.

CHƯƠNG IV: HỘI NHẬP, ĐỔI MỚI VÀ KHÁT VỌNG HOÀN THIỆN (Bài 82 - 108)
82. Thấy du khách khắp thế giới dùng tiếng Anh để tìm hiểu các địa danh danh thắng
Ngôn ngữ truyền muôn cõi, Nên nguyện cho chúng sinh: Học suốt nguồn chánh pháp, Đạt đến bến bờ kia.
Seeing international travelers using English to explore the historical sights: Spreading knowledge globally, May all living beings: Study the source of the Right Dharma, safely reaching the ultimate shore.
83. Thấy người dân dắt thú cưng đi dạo thong dong ven con đường mòn danh thắng xanh
Sải bước cùng linh vật, Nên nguyện cho chúng sinh: Trung thành với chánh đạo, Bảo bọc mọi loài thú.
Watching residents walking their dogs along the well-marked green nature trails near landmarks: Strolling with pets, May all living beings: Remain loyal to the right path, protecting all animal life.
84. Ghé thăm đài thiên văn hoàng gia Greenwich và kinh tuyến gốc (Prime Meridian)
Xác định kinh tuyến không, Nên nguyện cho chúng sinh: Trụ vững ngôi chánh kiến, Sáng rực tuệ chân như.
Visiting the Royal Observatory at Greenwich and the Prime Meridian: Establishing the baseline of earth coordinates, May all living beings: Stand firmly in Right View, radiant with the light of reality.
85. Ghé thăm khu tổ hợp nhà kính sinh thái Eden Project hiện đại tại Cornwall
Mầm xanh đón nắng mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Phát tâm bồ đề nhỏ, Từng bước chứng tối cao.
Visiting the futuristic biomes of the Eden Project in Cornwall: Seeing life thrive within massive glass domes, May all living beings: Arouse a fresh Bodhi resolve, step by step attaining supreme awakening.
86. Nhìn hệ thống tàu điện ngầm London Underground (The Tube) lâu đời nhất thế giới
Tàu chạy xuyên sương mờ, Nên nguyện cho chúng sinh: Đi đúng đường chánh đạo, Không lệch bước lầm sai.
Watching the trains run smoothly on the historic London Underground network: Traveling fixed tracks, May all living beings: Walk correctly on the Middle Way, never straying into errors.
87. Ghé bến cảng Albert Dock (Liverpool) được UNESCO vinh danh
Thuyền xe về hội tụ, Nên nguyện cho chúng sinh: Gom tụ ngàn thiện nghiệp, Cập bến bờ niết bàn.
Visiting the historic Albert Dock in Liverpool: Seeing the global harbor convergence of shipping and culture, May all living beings: Gather thousands of wholesome karmas, arriving safely at the shore of Nirvana.
88. Ghé thăm thị trấn Hay-on-Wye - "Thị trấn sách" nổi tiếng bên ranh giới
Thấy vạn quyển sách quý, Nên nguyện cho chúng sinh: Học rộng và nghe nhiều, Biện tài không ngại ngại.
Visiting the world-famous book town of Hay-on-Wye: Beholding tens of thousands of rare volumes on shelves, May all living beings: Learn widely and listen deeply, attaining completely unobstructed eloquence.
89. Chiêm ngưỡng thảm thực vật tảo bẹ (Kelp) kỳ vĩ dưới vùng biển quốc đảo
Sóng vỗ nhẹ mạn thuyền, Nên nguyện cho chúng sinh: Quốc thái và dân an, Khắp nơi đều hạnh phúc.
Looking at the calm coastal seas where extensive kelp forests thrive beneath the cold waves: Supporting marine life, May all living beings: Enjoy national prosperity and peace, finding happiness everywhere.
90. Thấy những người công nhân dọn rác giữ sạch thành phố hiện đại di sản
Giữ sạch đẹp đường phố, Nên nguyện cho chúng sinh: Loại bỏ tạp niệm xấu, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing municipal sanitation workers cleaning urban avenues at night near historical attractions: Maintaining environmental order, May all living beings: Discard all unwholesome thoughts, purifying the realm of their mind.
91. Thấy các bạn trẻ khởi nghiệp từ các dự án nông nghiệp xanh đô thị ven thành phố
Nhiệt huyết dựng tương lai, Nên nguyện cho chúng sinh: Lập thệ nguyện kiên cường, Thành chánh quả cao sầu.
Seeing young innovative green entrepreneurs launching eco-farming projects near heritage towns: Working with passion, May all living beings: Make resolute and strong vows, attaining supreme awakening.
92. Thấy người nhân viên kỹ thuật Anh dùng công nghệ đo đạc bảo tồn các kiến trúc đá cổ
Số chữ tính phân minh, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu suốt lý càn khôn, Biện tài không ngại ngại.
Watching a conservation architect measuring historic stone blocks using digital software tools: Calculating data, May all living beings: Fully comprehend the principles of the universe, attaining eloquence.
93. Thấy người nông dân dùng nước suối trong tưới khóm hồng Anh trước thềm nhà miền quê di sản
Chăm chút khóm hoa tươi, Nên nguyện cho chúng sinh: Trang nghiêm bằng đức hạnh, Đẹp đẽ cõi nhân sinh.
Seeing a country resident channelizing clear stream water to hydrate their front cottage rose garden: Tending blossoms, May all living beings: Adorn themselves with virtue, beautifully beautifying the human realm.
94. Thấy người tình nguyện phát chăn len ấm cho người vô gia cư cạnh danh thắng ngày sương giá
Sẵn lòng thí áo cơm, Nên nguyện cho chúng sinh: San sẻ khắp quần sinh, Cứu giúp kẻ cơ hàn.
Seeing charity volunteers distributing warm blankets to needy individuals on a cold, foggy winter night: Serving with empathy, May all living beings: Share blessings with all living creatures, helping those who feel cold.
95. Thấy người bộ hành say sưa dừng bước đọc kinh văn dưới bóng mát thắng cảnh cổ
Lặng yên lật từng trang, Nên nguyện cho chúng sinh: Thấu rõ nghĩa chân thật, Ly khổ đắc an vui.
Seeing a traveler resting and reading an ancient volume of wisdom under the shade of a historic monument: Turning pages, May all living beings: Deeply understand the true meaning of teachings, leaving suffering behind.
96. Thấy tổ chức National Trust vận động quyên góp bảo tồn các rặng rừng cao nguyên
Giai điệu hợp nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo dùng quyền phương tiện, Kết nối muôn tâm lành.
Seeing citizen groups funding the maintenance of footpaths and woodlands across national reserves: Restoring trails, May all living beings: Skillfully utilize expedient means, connecting all wholesome minds across the world.
97. Nhìn dòng nước thủy triều lên xuống đều đặn bào mòn vách núi biển vây quanh bờ duyên hải
Nước lên xuống nhịp nhàng, Nên nguyện cho chúng sinh: Từng giây vàng trân trọng, Tinh tấn chớ buông lung.
Watching the regular, rhythmic rise and fall of the ocean tide washing against the coastal chalk walls: Observing time, May all living beings: Cherish every golden second, diligently practicing without laxity.
98. Thấy người nghệ sĩ ngồi vẽ phác họa bối cảnh lâu đài cổ kính di sản nước Anh
Ngắm tranh vẽ non sông, Nên nguyện cho chúng sinh: Rõ các pháp như họa, Do tâm tưởng tạo thành.
Watching an artist drawing detailed sketches of a medieval castle gate on their canvas: Working out in nature, May all living beings: Clearly see all phenomena as a painting, formed entirely by the mind.
99. Thấy du khách dùng ngoại ngữ tiếng Anh trò chuyện kết bạn quốc tế tại các địa danh
Tay nắm lấy bàn tay, Nên nguyện cho chúng sinh: Kết nối muôn văn hóa, Sống hòa hợp một lòng.
Seeing young students using English to forge cross-border friendships at major cultural sites: Joining hands, May all living beings: Connect all diverse cultures, living harmoniously as one.
100. Thấy người Anh đón nhận sự giao thoa văn hóa hiện đại tại các danh thắng đầy cởi mở
Đón nhận muôn sắc màu, Nên nguyện cho chúng sinh: Lòng rộng mở bao dung, Đón nhận khách tha hương.
Observing the highly inclusive and diverse nature of contemporary tourism at historic landmarks: Embracing global voices, May all living beings: Open their hearts in vast inclusion, welcoming strangers from afar.
101. Nhìn dòng sông Thames êm đềm trôi chứng kiến muôn thế hệ vĩ nhân bảo vệ giang sơn gấm vóc
Nước chảy giữa lòng thành, Nên nguyện cho chúng sinh: Tâm từ bi tuôn chảy, Nuôi dưỡng vạn mầm xanh.
Looking at the timeless River Thames flowing past London's landmarks, bearing witness to history: Seeing water glide, May all living beings: Allow the river of compassion to flow, nurturing all green sprouts.
102. Thấy bầy cừu hiền hòa thong thong gặm cỏ trên sườn đồi nhìn ra lâu đài cổ
Nhìn bầy cừu hiền hòa, Nên nguyện cho chúng sinh: Sống đời sống vô tranh, Không tổn hại một ai.
Seeing a flock of sheep grazing calmly on pastures facing an ancient medieval stone fortress: Watching the downs, May all living beings: Lead a life of complete non-contention, never causing harm to anyone.
103. Nghe tiếng chim sơn ca hót vút cao ẩn bên trên những rặng lùm sậy thung lũng danh thắng
Tiếng hót vút tầng mây, Nên nguyện cho chúng sinh: Tiếng chánh pháp lan tỏa, Thức tỉnh giấc mộng dài.
Hearing a skylark sing its heart out, soaring high above the reed beds of a scenic national reserve: Listening to melody, May all living beings: Spread the resonant sound of the Dharma, awakening all from the long dream.
104. Thấy chú sóc đỏ nhảy nhót chuyền cành sồi đẫm sương sát khuôn viên cung điện cổ kính
Sóc chuyền cành lanh lợi, Nên nguyện cho chúng sinh: Thần túc thông tự tại, Dạo chơi khắp mười phương.
Watching a red squirrel leap among damp oak branches that overhang a royal palace courtyard: Leaping with agility, May all living beings: Attain the superpower of swift travel, strolling freely across the ten directions.
105. Nhìn đàn chim hải âu bay chao lượn lướt qua những vách núi biển dốc đứng ranh giới bờ
Hải âu vỗ cánh bay, Nên nguyện cho chúng sinh: Vượt thoát vòng sinh tử, Tự do cõi trời tây.
Watching seagulls soar and dive over the precipitous coastal cliffs at the island's watery boundaries: Soaring high, May all living beings: Transcend the cycle of birth and death, flying freely toward the Western Realm.
106. Thấy chú nhím nhỏ cuộn tròn vệ cỏ đẫm sương đêm cạnh tường gạch khu trang thự cổ
Chú nhím nấp sương mai, Nên nguyện cho chúng sinh: Khéo giữ gìn hộ giới, Nghiêm tịnh cõi lòng trong.
Seeing a little hedgehog curled up by the lawn hedge of a historic country estate at night: Balling up in moisture, May all living beings: Skillfully guard their moral precepts, completely purifying their inner mind.
107. Nhìn dòng người đi ngủ an lành cuối ngày trong các thành phố di sản thanh bình
Giấc ngủ giấc nồng say, Nên nguyện cho chúng sinh: Thân tâm không mộng mị, Thường trú chốn an nhiên.
Seeing citizens falling into a deep, peaceful sleep across the historic cities of the realm: Resting safely under the law, May all living beings: Keep body and mind free from nightmares, dwelling constantly in absolute peace.
108. Ngắm hoàng hôn bao phủ rực rỡ lên toàn bộ các danh lam thắng cảnh Vương quốc Anh tươi đẹp
Ngắm giang sơn gấm vóc, Nên nguyện cho chúng sinh: Đồng nhập vào pháp tánh, Trọn vẹn đại từ bi.
Watching the beautiful twilight gather over the grand landmarks and monuments of the United Kingdom: Contemplating the realm, May all living beings: Merge seamlessly into the Dharma-nature, fully perfected in great compassion.

Tác phẩm hoàn thành trọn vẹn với tâm nguyện sâu sắc, cầu chúc cho thế giới danh lam thắng cảnh rực rỡ, những di sản từ bi và trí tuệ của Vương quốc Anh luôn vẹn toàn thanh bình, mang năng lượng an lành và hạnh phúc trường tồn gửi tới toàn thể nhân dân.
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận